Chi tiết bảng lương và bảng nâng lương cấp uý từ 01/7/2026 cho công an, quân đội sẽ đạt mốc lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở theo dự thảo?

Phạm Tiến Đạt 439 lượt xem
14:59 | 23/03/2026
Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng theo dự thảo thì bảng lương và bảng nâng lương cấp úy công an, quân đội từ 01/07/2026 đạt mốc bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chi tiết bảng lương và bảng nâng lương cấp uý từ 01/7/2026 cho công an, quân đội sẽ đạt mốc lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở theo dự thảo?
  2. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ thượng uý lên đại uý trong công an nhân dân là bao nhiêu năm?
  3. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm trong công an nhân dân là gì?

Chi tiết bảng lương và bảng nâng lương cấp uý từ 01/7/2026 cho công an, quân đội sẽ đạt mốc lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở theo dự thảo?

Bảng lương cấp uý quân đội, công an và bảng nâng lương hiện nay được quy định tại Phụ lục 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Hệ số nâng lương lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Đại úy

5.4

5.8

6.2

Thượng úy

5

5.35

5.7

Trung úy

4.6

_

_

Thiếu úy

4.2

_

_

Bảng lương và bảng nâng lương cấp uý quân đội, công an nhân dân khi áp dụng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng như sau:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

Đại úy

5.4

12,636,000

5.8

13,572,000

6.2

14,508,000

Thượng úy

5

11,700,000

5.35

12,519,000

5.7

13,338,000

Trung úy

4.6

10,764,000

_

_

_

_

Thiếu úy

4.2

9,828,000

_

_

_

_

Tại dự thảo Nghị định Chính phủ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 tại đây thì Bảng lương và bảng nâng lương cấp uý quân đội, công an nhân dân dự kiến như sau

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

Đại úy

5.4

13,662,000

5.8

14,674,000

6.2

15,686,000

Thượng úy

5

12,650,000

5.35

13,535,500

5.7

14,421,000

Trung úy

4.6

11,638,000

_

_

_

_

Thiếu úy

4.2

10,626,000

_

_

_

_

Như vậy cùng với mức tăng lương cơ sở thì mức lương cấp uý công an, quân đội cũng được tăng theo.

Lương đại uý đạt 13,662,000, Thượng uý đạt 12,650,000, Trung uý đạt 11,638,000, Thiếu uý đạt 10,626,000.

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Đảng viên sẽ được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ mức lương cơ sở tăng

>> Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố được phụ cấp khoản 11.385.000 đồng

>> Mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 1.012.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Giáo viên sẽ được Nhà nước hỗ trợ hơn 500.000 đồng/người tiền phụ cấp

>> Hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng vào ngày nghỉ Lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 cho mỗi người

Chi tiết bảng lương và bảng nâng lương cấp uý từ 01/7/2026 cho công an, quân đội sẽ đạt mốc lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở theo dự thảo?

Chi tiết bảng lương và bảng nâng lương cấp uý từ 01/7/2026 cho công an, quân đội sẽ đạt mốc lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở theo dự thảo?

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ thượng uý lên đại uý trong công an nhân dân là bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 thì thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ thượng uý lên đại uý trong công an nhân dân là 03 năm.

Ngoài ra đối thời hạn xét thăng cấp bậc hàm khác trong công an nhân dân như sau:

Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;

Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;

Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;

Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;

Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;

Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;

Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;

Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;

Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;

Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;

Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;

Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;

Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;

Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;

Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.

Sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác; trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết định.

Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm trong công an nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 thì điều kiện xét thăng cấp bậc hàm trong công an nhân dân là:

- Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;

- Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018.

Lưu ý: Phải đáp ứng đủ cả 03 điều kiện trên.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất