- Nghị định 178/2024/NĐ-CP về tinh giản biên chế cán bộ công chức viên chức nay đã chính thức hết hiệu lực một phần cụ thể ra sao?
- Cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc tại Nghị định 178 được hưởng chính sách gì?
- Hướng dẫn xác định tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp thôi việc cho cán bộ công chức viên chức?
Nghị định 178/2024/NĐ-CP về tinh giản biên chế cán bộ công chức viên chức nay đã chính thức hết hiệu lực một phần cụ thể ra sao?
Nghị định 178/2024/NĐ-CP về tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức đã hết hiệu lực 01 phần do được sửa đổi bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP.
Cụ thể:
Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 thì Nghị định 178 thuộc nhóm văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành.
Căn cứ Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định:
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
1. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;
b) Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó;
c) Bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Xét Nghị định 178 nhận thấy:
- Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật.
Trường hợp này không xảy ra vì trong Nghị định 178 không có quy định về thời hạn hết hiệu lực.
- Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó;
Chính phủ đã ban hành Nghị định 67 sửa đổi 1 số điều của Nghị định 178 do đó Nghị định 178 đang hết hiệu lực 1 phần.
- Bị bãi bỏ
Trường hợp này chưa xảy ra vì Chính phủ chưa ban hành văn bản bãi bỏ Nghị định 178.
>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026 khi tăng lương cơ sở
>> Năm 2026 có tới 02 mức lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang
>> Không có ngoại lệ, CBCCVC phải hoàn trả tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã nhận
>> Quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng tiếp theo
>> Năm 2026 Bộ Giáo dục thực hiện giảm 02 bậc lương giáo viên THPT, THCS và giáo viên Tiểu học
>> Kết luận Trung ương: Chưa thể ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT
>> Tăng lương cơ sở năm 2026 vẫn không thể hiện rõ giá trị thực tiền lương
>> Thông qua mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 và người có lương hưu thấp

Một phần Nghị định 178 tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức đã hết hiệu lực do đâu?
Cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc tại Nghị định 178 được hưởng chính sách gì?
>> Cán bộ công chức <<
Căn cứ Điều 9 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ công chức như sau:
Cán bộ, công chức có tuổi đời từ đủ 02 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Nghị định này, nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau:
Được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc.
- Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng bằng 0,4 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc.
Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm.
>> Viên chức <<
Và tại Điều 10 Nghị định 178/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định chính sách nghỉ thôi việc đối với viên chức như sau:
Viên chức và người lao động có tuổi đời từ đủ 02 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Nghị định này, nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau:
Được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc.
- Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng bằng 0,4 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc.
Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Hướng dẫn xác định tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp thôi việc cho cán bộ công chức viên chức?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 1/2025/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV quy định:
Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];