Quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng tiếp theo khi thuộc các trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
(1) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.
Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Lưu ý:
* Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
* Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Như vậy, không tiếp tục chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng kể từ tháng tiếp theo cho người 70t trở lên khi đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:
- Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT
>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất
>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới
>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%
>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn
>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua
>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40
>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026
>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở
>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động
>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội
>> Chính phủ yêu cầu mỗi tháng đều phải trợ cấp 1.000.000 đồng cho Thanh niên
>> Quyết định 73: Người lao động đều sẽ được nhận 2.500.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ nhận 1.500.000 đồng/tháng
>> Quyết định mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 702.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>>> Đề cương báo cáo điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công
>>> Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên sẽ được chi bồi dưỡng 936.000 đồng/người/tháng
>>> Sinh viên đang học văn bằng 1 được hưởng 975.000 đồng/tháng
>>> Mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206-KL/TW ngày 10/11/2025
>> Công văn năm 2026 Bộ Nội vụ từ chối giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi
>> Mức tăng lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT lên thêm bao nhiêu phần trăm
>> Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC mức cao nhất lên tới 80%
>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ CBCCVC
>>> Quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp lương cho CBCCVC
>>> Công văn BNV năm 2026: Giải đáp về hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP
>>> Năm 2026 quyết định tặng cho mỗi người lao động từ 800.000 đồng - 2.400.000 đồng/người
>>> Chốt lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 chính thức đối với người lao động khu vực tư nhân
>>> Quốc hội quyết định từ năm 2026 cho công chức thôi việc ngay
>> Thủ tướng Chính Phủ quyết định hỗ trợ ít nhất 10.000.000 đồng cho toàn bộ người lao động
>> Chính thức điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và NLĐ (khu vực công)
>> Đến 30/6/2026, hỗ trợ 800.000 đồng/tháng cho Cán bộ công chức viên chức
>> Quyết định chi thu nhập tăng thêm đến 3.000.000 đồng/tháng cho Công chức
>> Chính thức lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 của CBCCVC và Người lao động
>> Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề
>> Hướng dẫn 05: Từ tháng tiếp theo cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Quốc hội ra Nghị quyết tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.340.000 đồng trong năm 2026
>> Trung ương thống nhất chấm dứt sử dụng bảng lương công chức viên chức
>> Từ năm 2026 ngân sách hỗ trợ tiền ăn 2.000.000 đồng mỗi tháng cho CBCCVC đến hết năm 2028
>> Tăng mức hưởng của CBCCVC và NLĐ năm 2026 lên hơn 7.020.000 đồng và vượt mức 11.700.000 đồng
>> NSTW hỗ trợ 1.600.000 đồng cho Cán bộ công chức viên chức đến 30/6/2026
>> Đảm bảo chi bồi dưỡng đến 1.500.000 đồng/người/tháng cho người tham gia
>> Quyết định hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng cho người lao động
>> NQ của Quốc hội: Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Lịch chính thức nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>> Quyết định chi tặng cho mỗi Đảng viên 1.000.000 đồng/người bằng tiền mặt
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sẽ được chi phụ cấp 14.000.000 đồng
>> Nghị định Chính phủ: Nhà nước quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở cho CBCCVC và NLĐ
>> Dừng chi trả chế độ hỗ trợ tiền an điều dưỡng cho Sĩ quan quân đội nghỉ hưu
>> Nghị định CP: Thống nhất thay đổi mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn
>> BHXH Việt Nam chi 44.730 tỷ đồng để trả gộp Lương hưu và Trợ cấp bảo hiểm xã hội
> Không đi bầu cử có bị sao không?
> Danh sách 04 nhóm người được tính là người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026
> Cách ghi Mẫu 07 bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng
> Chính phủ quyết định Từ 1/7 tăng 15% mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
>> Chính phủ đã chính thức chốt phương án tăng lương cuối cùng năm 2026 và ban hành mức lương mới
>> Thủ tướng ra Quyết định 2447 cho CBCC và NLĐ được nhận 10.530.000 đồng
>> Cứ mỗi năm công tác thì khi CBCCVC nghỉ hưu sẽ được hưởng thêm 50% mức lương
>> Trung ương chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo cao hơn
>> Đã có Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 cho toàn bộ NLĐ được nghỉ 03 ngày
>> Chính phủ ban hành mức lương mới chạm mốc 3.700.000 đồng dùng để thực hiện chế độ tiền lương
>> Trong Quý I năm 2026 sẽ chi trả trực tiếp tiền hỗ trợ vào tài khoản cá nhân của Sĩ quan quân đội
>> Mỗi người lao động sẽ nhận được 1.000.000 đồng tiền hỗ trợ trong 6 tháng liên tiếp
>> Lịch nghỉ Lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 sẽ được Thay đổi cho người lao động được nghỉ liên tục
>> Năm 2026 Quyết định hỗ trợ 600.000 đồng mỗi tháng tiền trợ giúp xã hội
>> Công dân Việt Nam có đăng ký thường trú, tạm trú nhận ít nhất 800.000 đồng/người từ năm 2026
>> Xếp lương mới năm 2026 cho Bác sĩ y khoa, YHCT, RHM, y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua
>>> Từ tháng sau, Chính phủ cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>>> Quyết định TTCP: Trình Chính phủ Nghị định về tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố mới 2026
>>> Năm 2026: Chính phủ không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức
>>> Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã
>> Bộ Nội vụ thông tin về việc Chuyển đổi thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã mới
>> Sĩ quan, quân nhân sẽ được hưởng phụ cấp bằng 400% mức lương hiện hưởng
>> Con của người lao động, công nhân sẽ được hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ mỗi tháng
>> Chi phụ cấp 936.000 đồng cho mỗi một CBCCVC (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>> Ngân sách Nhà nước bảo đảm hỗ trợ 468.000 đồng tiền phụ cấp cho mỗi giáo viên
>> Chính sách tiền lương mới có hiệu lực từ tháng 3/2026
>> Người lao động trên cả nước sẽ được nhận chính xác 702.000 đồng
>> Trung ương Kết luận: Nâng ít nhất một bậc lương cho toàn bộ CBCCVC (theo hệ số lương hiện hưởng)
>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026 khi tăng lương cơ sở
>> Năm 2026 có tới 02 mức lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang
>> Không có ngoại lệ, CBCCVC phải hoàn trả tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã nhận
>> Năm 2026 Bộ Giáo dục thực hiện giảm 02 bậc lương giáo viên THPT, THCS và giáo viên Tiểu học
>> Kết luận Trung ương: Chưa thể ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT
>> Tăng lương cơ sở năm 2026 vẫn không thể hiện rõ giá trị thực tiền lương
>> Nghị định 178/2024/NĐ-CP về tinh giản biên chế CBCCVC nay đã chính thức hết hiệu lực
>> Thông qua mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 và người có lương hưu thấp

Quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng tiếp theo khi thuộc các trường hợp nào?
Các chế độ trợ cấp hưu trí gồm những chế độ nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Như vậy, có 3 chế độ trợ cấp hưu trí sau đây:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
- Hỗ trợ chi phí mai táng;
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
Nghị quyết 28 Trung ương: Giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn ra sao?
Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục III Nghị quyết 28/NQ-TW năm 2018 quy định:
III- NỘI DUNG CẢI CÁCH
Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân; bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong dài hạn, điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc, thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.
1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng
- Trợ cấp hưu trí xã hội: Ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng. Có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn; điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phù hợp với khả năng của ngân sách.
- Bảo hiểm xã hội cơ bản, bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện: Bảo hiểm xã hội bắt buộc (với các chế độ hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thai sản, thất nghiệp) dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội tự nguyện (với các chế độ hưu trí, tử tuất hiện nay, từng bước mở rộng sang các chế độ khác) dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước cho nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp, lao động khu vực phi chính thức để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội; nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động đối với việc tự bảo đảm an sinh cho bản thân. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo lộ trình điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu phù hợp từng thời kỳ.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chế độ hưu trí tự nguyện theo nguyên tắc thị trường, tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.
...
Theo đó, giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cần phù hợp với khả năng của ngân sách.
Đồng thời có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];