- Quyết định chi tặng cho mỗi Đảng viên 1.000.000 đồng/người bằng tiền mặt theo Nghị quyết 83 khi có 60 năm tuổi Đảng trở lên vào dịp nào hằng năm?
- Nguyên tắc thực hiện mức tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm tại Nghị quyết 83 gồm những gì?
- Nguồn kinh phí thực hiện tặng quà cho Đảng viên dịp Tết Nguyên đán hằng năm lấy từ đâu?
Quyết định chi tặng cho mỗi Đảng viên 1.000.000 đồng/người bằng tiền mặt theo Nghị quyết 83 khi có 60 năm tuổi Đảng trở lên vào dịp nào hằng năm?
>> Tải về: Bảng lương mới đối với CBCCVC và LLVT (dự kiến tăng 8%)
HĐND đã ban hành Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm đối với một số đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030 có hiệu lực từ 01/01/2026 đến 31/12/2030.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức quà tặng
1. Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
2. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
3. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
....
Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng được tặng quà:
a) Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới;
b) Hộ gia đình có quân nhân đang làm nhiệm vụ ở nơi đặc biệt khó khăn, khu vực quần đảo Trường Sa và nhà dàn DK1;
c) Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú; nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú; nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú;
d) Hộ gia đình có thân nhân bị chết do tai nạn lao động tại các doanh nghiệp trong năm tại tỉnh Quảng Ninh;
đ) Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
e) Đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên;
...
Đồng thời, căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Như vậy, vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm sẽ thực hiện tặng quà cho Đảng viên bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất khi Đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên.
Thời gian thực hiện mức tặng quà cho Đảng viên nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm được thực hiện trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
>> Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026
>> Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026
>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc
>> Hỗ trợ 12 tháng lương cơ sở (cao nhất) cho thanh niên tham gia thị trường lao động
>> Chi trả mức cao hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động
>> Kéo dài Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho toàn bộ người lao động
>> Mức lương cơ sở mới thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026
>> Bảng lương cấp bậc quân hàm theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng
>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> Phải chi tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn bộ người lao động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
>>> Chính phủ áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
>>> Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công
>>> Hệ số lương Công an nhân dân năm 2026 Chính thức
>> Chính phủ yêu cầu mỗi tháng đều phải trợ cấp 1.000.000 đồng cho Thanh niên
>> Quyết định 73: Người lao động đều sẽ được nhận 2.500.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ nhận 1.500.000 đồng/tháng
>> Quyết định mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 702.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động
>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội
> Chính phủ quy định NLĐ mua hàng trên 5 triệu thay doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển khoản
> Giỗ Tổ Hùng Vương ngày mấy dương lịch 2026? Đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương có được nghỉ bù không?
> Năm 2026 nghỉ gộp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30 4 1 5 thành kỳ nghỉ dài
> Bắt buộc NLĐ chuyển khoản khi mua hàng thay công ty phải có chứng từ không dùng tiền mặt
>> Ngoài tiền lương thì CBCCVC được nhận 2.220.000 đồng/tháng đến 1/7/2027
>> TT Chính phủ ra QĐ: Cải cách tiền lương cho tất cả CBCCVC trong năm 2026
>> Quyết định chi 400.000 - 600.000 đồng/người cho CBCCVC và Người lao động
>>> Đề cương báo cáo điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công
>>> Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên sẽ được chi bồi dưỡng 936.000 đồng/người/tháng
>>> Sinh viên đang học văn bằng 1 được hưởng 975.000 đồng/tháng
>>> Mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206-KL/TW ngày 10/11/2025
>> CBCC sẽ được trợ cấp 50% mức lương hiện hưởng nhân với số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc
>> Ngày nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 sẽ hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng một người
>> Tăng thêm khoản phụ cấp mỗi tháng cho mỗi người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hơn 500.000 đồng cho mỗi người lao động
>> Mức phụ cấp ưu đãi mới nhất đối với Giáo viên Mầm non, THCS, THPT
>> Chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua
>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40
>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026
>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở
>> Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN
>> Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp
>> CBCCVC và Người lao động được nhận chính xác 2.000.000 đồng đến 30/6/2027
>> Chính phủ ra QĐ hỗ trợ đến 6.000.000 đồng/người cho người lao động
>> Ngân sách TW hỗ trợ 500.000 đồng/người cho Công chức viên chức từ năm 2026
>>> Quốc hội chính thức bãi bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở kể từ năm 2026
>>> Chính phủ ra Nghị quyết: Khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành phố
>>> Chính thức chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT thôn (xóm), tổ dân phố
>>> Ngân sách nhà nước chi 975.000 đồng/tháng cho người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
>> Công văn năm 2026 Bộ Nội vụ từ chối giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi
>> Mức tăng lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT lên thêm bao nhiêu phần trăm
>> Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC mức cao nhất lên tới 80%
>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ CBCCVC

Quyết định chi tặng cho mỗi Đảng viên 1.000.000 đồng/người bằng tiền mặt theo Nghị quyết 83 khi có 60 năm tuổi Đảng trở lên vào dịp nào hằng năm? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện mức tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm tại Nghị quyết 83 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định về Nguyên tắc thực hiện như sau:
- Ngoài Trường Giáo dưỡng số 2 và đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND thì các cá nhân, tập thể nhận quà theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND phải thuộc các địa phương, cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ninh quản lý.
- Các cá nhân, hộ gia đình thuộc diện đối tượng nhận quà theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND phải có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (riêng đối tượng tại điểm g bao gồm cả nơi tạm trú) theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020.
- Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a, c, đ, e, i, k, l, m, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND đồng thời là đối tượng được hưởng chính sách tặng quà Tết Nguyên đán tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì chỉ được hưởng 01 mức quà tặng cao nhất.
- Thời điểm được hưởng: Đối tượng được tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán quy định tại điểm a, b, c, đ, e, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND được tính từ ngày 01 tháng 12 đến ngày cuối cùng của tháng 12 âm lịch hằng năm. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng quà tặng trong thời điểm trên mà từ trần thì vẫn được cấp quà tặng cho đại diện người thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015.
- Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại điểm b, d, g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND có một hoặc nhiều người thuộc đối tượng được tặng quà quy định tại Điều 1 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND thì ngoài suất tặng quà cho hộ gia đình, đối tượng là cá nhân đủ điều kiện được tặng quà vẫn được tặng quà theo quy định tại Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND.
Nguồn kinh phí thực hiện tặng quà cho Đảng viên dịp Tết Nguyên đán hằng năm lấy từ đâu?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:
Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Theo đó, nguồn kinh phí thực hiện tặng quà cho Đảng viên dịp Tết Nguyên đán hằng năm được lấy từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Lưu ý: Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ 01/01/2026 và quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];