Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công phải được đánh giá, so sánh sau bao nhiêu năm thực hiện so với mục tiêu đề ra?

Hồ Tấn Thiện 731 lượt xem
09:00 | 19/03/2026
Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công phải được đánh giá, so sánh sau bao nhiêu năm thực hiện so với mục tiêu đề ra?
Nội dung chính
  1. Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công phải được đánh giá, so sánh sau bao nhiêu năm thực hiện so với mục tiêu đề ra?
  2. Mức lương cơ sở hiện nay đang được áp dụng cho đối tượng nào?
  3. Các bảng lương mới khi cải cách tiền lương sẽ áp dụng cho những đối tượng nào?

Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công phải được đánh giá, so sánh sau bao nhiêu năm thực hiện so với mục tiêu đề ra?

Ngày 06/3/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 1952 /BNV-CTL&BHXH năm 2026 tại đây báo cáo sơ kết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương.

Căn cứ Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị , Quyết định 260/QĐ-TTg ngày 08/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sơ kết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về cải cách chính sách tiền lương, Bộ Nội vụ xây dựng Đề cương sơ kết và các biểu mẫu. (gửi kèm tại đây).

Bộ Nội vụ đề nghị các cơ quan báo cáo theo Đề cương, cung cấp số liệu theo các biểu mẫu và gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 27/3/2026 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó, trong nội dung Đề cương sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách tiền lương sẽ có nội dung so sánh, đánh giá kết quả sau 8 năm thực hiện việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở và định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với khu vực công, trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu đã được đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến từ 01/7/2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

>>> Chính phủ áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

>>> Hệ số lương Công an nhân dân năm 2026 Chính thức

>>> Chính phủ thống nhất bổ sung dự án Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2019 vào Chương trình lập pháp năm 2026

>>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định chuyển đổi Thôn thành Tổ dân phố và đổi thành tên mới tại 34 tỉnh thành

Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công phải được đánh giá, so sánh sau bao nhiêu năm thực hiện so với mục tiêu đề ra?

Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công phải được đánh giá, so sánh sau bao nhiêu năm thực hiện so với mục tiêu đề ra? (Hình từ Internet)

Mức lương cơ sở hiện nay đang được áp dụng cho đối tượng nào?

Mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:

- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;

- Cán bộ công chức cấp xã;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Các bảng lương mới khi cải cách tiền lương sẽ áp dụng cho những đối tượng nào?

Các đối tượng được áp dụng bảng lương mới khi cải cách tiền lương bao gồm:

(1) Cán bộ công chức viên chức giữ chức vụ lãnh đạo: áp dụng 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo.

(2) Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo: áo dụng 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức.

(3) Sĩ quan công an;

(4) Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an;

(5) Chuyên môn kỹ thuật công an;

(6) Sĩ quan quân đội;

(7) Quân nhân chuyên nghiệp;

(8) Công nhân quốc phòng;

(9) Công nhân công an.

Đối tượng từ (3) đến (9) áp dụng 03 bảng lương của lực lượng vũ trang.

(Tiết 3.1 tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương cơ sở Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là bao nhiêu và ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương, phụ cấp cũng như các chế độ của cán bộ, công chức, viên chức?

Lao Động Tiền Lương
Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Đã có Thông tư 66/2026/TT-BTC xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Bài viết mới nhất