Chính sách BHXH trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,159 lượt xem
15:30 | 10/06/2026
Từ 1/7/2026 chính sách BHXH năm 2026 thay đổi như thế nào khi tăng lương cơ sở?
Nội dung chính
  1. Chính sách BHXH trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng?
  2. Có bao nhiêu khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội?
  3. Tự đóng bảo hiểm xã hội được không?

Chính sách BHXH trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng?

Hiện hành, mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2024.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 15/05/2026 đã hốt mức tăng lương cơ sở cuối cùng áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng chính thức 190.000 đồng/tháng tức tăng 8%.

Theo đó, dưới đây là thông tin tổng hợp về chính sách BHXH trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng như sau:

(1) Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính bằng 02 lần mức tham chiếu đối với mỗi con.

Mức trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

(2) Tăng mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất

Căn cứ Điều 85, Điều 87, Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp mai táng (10 lần mức tham chiếu)

23.400.000 đồng

25.300.000 đồng

Trợ cấp tuất hằng tháng (50%)

1.170.000 đồng/tháng

1.265.000 đồng/tháng

Trợ cấp tuất hằng tháng (70%)

1.638.000 đồng/tháng

1.771.000 đồng/tháng

(3) Lương hưu và trợ cấp BHXH tiếp tục được điều chỉnh tăng

Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026.

Ngoài việc tăng chung 8%, một số trường hợp có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh bổ sung:

- Người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/tháng.

- Người hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

Việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm mức sống đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

(4) Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp được xác định theo công thức:

Trợ cấp = 5 x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 5) x 0,5 x Mức lương cơ sở

Mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Người lao động suy giảm 5% khả năng lao động

11,7 triệu đồng

12,65 triệu đồng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 5%

1,17 triệu đồng

1,265 triệu đồng

(5) Tăng trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức:

Trợ cấp/tháng = 30% x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 31) x 2% x Mức lương cơ sở

Mức trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Người lao động suy giảm 31% khả năng lao động

702.000 đồng/tháng

759.000 đồng/tháng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 31%

46.800 đồng/tháng

50.600 đồng/tháng

(6) Tăng trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Mức trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp phục vụ hằng tháng

2.340.000 đồng/tháng

2.530.000 đồng/tháng

(7) Tăng trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần theo công thức:

Trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở

Mức trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

84.240.000 đồng

91.080.000 đồng

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Chính sách BHXH trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng?Chính sách BHXH trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội?

Tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ chi tiết 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
...
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...

Theo đó, hướng dẫn của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...

Theo đó, 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Tự đóng bảo hiểm xã hội được không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; Cán bộ, công chức, viên chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.

Như vậy, người lao động có thể tự đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu không thuộc nhóm không tham gia BHXH bắt buộc tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đồng thời đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?