Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo Thủ tướng CP tại Công văn 38, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 169 lượt xem
18:00 | 19/03/2026
Theo chỉ đạo Thủ tướng CP tại Công văn 38 quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026, quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo Thủ tướng CP tại Công văn 38, cụ thể ra sao?
  2. Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?
  3. Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo Thủ tướng CP tại Công văn 38, cụ thể ra sao?

Ngày 09/01/2026, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV.

TẢI VỀ >> Công văn điều chỉnh mức lương cơ sở cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026

Để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn và Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:

(1) Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, bảo đảm đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.

(2) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, theo dõi sát diễn biến, dự báo tình hình trong nước và thế giới, có giải pháp chính sách phù hợp, sát thực tiễn, cụ thể, khả thi để khắc phục các tồn tại, hạn chế và tổ chức thực hiện quyết liệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để sớm triển khai thực hiện các luật, nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.

(3) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai và có giải pháp chính sách phù hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

(4) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện một số nội dung sau:

- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn, trong đó xác định rõ lộ trình cụ thể, xác định rõ mốc thời gian và định lượng các chỉ tiêu, công việc cần thực hiện;

- Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 tại các Kỳ họp sau theo đúng yêu cầu của Quốc hội (trong đó cần nêu rõ các nội dung liên quan đến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng lĩnh vực). (Phân công cụ thể tại Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026).

Cụ thể, căn cứ tại STT 5 Mục I Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 quy định như sau:

Như vậy, Phó Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho cán bộ công chức viên chức và người lao động theo Kết luận 206-KL/TW ngày 10/11/2025 của Bộ Chính trị trong tháng 3/2026.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026<<

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

XEM THÊM:

>> Kéo dài Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho toàn bộ người lao động

>> Mức lương cơ sở mới thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026

>> Bảng lương cấp bậc quân hàm theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

>> Phải chi tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn bộ người lao động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Đã chốt Lịch chi trả lương hưu tháng 4/2026 cho toàn bộ người lao động (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động

>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội

>> Toàn thể Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng) theo định kỳ

>> Quốc hội thống nhất đội ngũ giáo viên được áp dụng mức hưởng cao nhất đối với chính sách, chế độ đặc thù

>>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định chuyển đổi Thôn thành Tổ dân phố và đổi thành tên mới tại 34 tỉnh thành

>> Quyết định hỗ trợ 360.000 đồng/tháng tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (hưởng không quá 9 tháng/năm học)

>> Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN

>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong tháng 3/2026

>> Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp

>> Áp dụng Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35 - 36 - 42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...)

>> Hỗ trợ tối thiểu 1 năm tiền lương cơ sở cho GVMN (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương)

Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo Thủ tướng CP tại Công văn 38, cụ thể ra sao?

Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo Thủ tướng CP tại Công văn 38, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?

Mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:

- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;

- Cán bộ công chức cấp xã;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ công chức viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương cơ sở Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là bao nhiêu và ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương, phụ cấp cũng như các chế độ của cán bộ, công chức, viên chức?

Lao Động Tiền Lương
Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Đã có Thông tư 66/2026/TT-BTC xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Bài viết mới nhất