Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp nào cho NLĐ theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong khoảng thời gian nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 307 lượt xem
16:30 | 17/03/2026
Theo Công văn 38 hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp nào cho NLĐ theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong khoảng thời gian nào?
Nội dung chính
  1. Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp nào cho NLĐ theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong khoảng thời gian nào?
  2. Đóng BHXH bao lâu được hưởng lương hưu?
  3. Cách xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?

Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp nào cho NLĐ theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong khoảng thời gian nào?

TẢI VỀ >> Công văn điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp BHXH

Để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn và Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:

(1) Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, bảo đảm đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.

(2) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, theo dõi sát diễn biến, dự báo tình hình trong nước và thế giới, có giải pháp chính sách phù hợp, sát thực tiễn, cụ thể, khả thi để khắc phục các tồn tại, hạn chế và tổ chức thực hiện quyết liệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để sớm triển khai thực hiện các luật, nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.

(3) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai và có giải pháp chính sách phù hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

(4) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện một số nội dung sau:

- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn, trong đó xác định rõ lộ trình cụ thể, xác định rõ mốc thời gian và định lượng các chỉ tiêu, công việc cần thực hiện;

- Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 tại các Kỳ họp sau theo đúng yêu cầu của Quốc hội (trong đó cần nêu rõ các nội dung liên quan đến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng lĩnh vực). (Phân công cụ thể tại Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026).

Cụ thể, căn cứ tại STT 5 Mục I Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 quy định như sau:

Như vậy, hạn chót tháng 3/2026 Chính phủ yêu cầu điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY

>> Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

>> Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

>> Xem đầy đủ Danh mục vùng đặc biệt khó khăn xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI ĐÂY

>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY

XEM THÊM:

>> Đã chốt Lịch chi trả lương hưu tháng 4/2026 cho toàn bộ người lao động (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động

>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội

>> Toàn thể Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng) theo định kỳ

>> Quốc hội thống nhất đội ngũ giáo viên được áp dụng mức hưởng cao nhất đối với chính sách, chế độ đặc thù

>> Quyết định hỗ trợ 360.000 đồng/tháng tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (hưởng không quá 9 tháng/năm học)

>> Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN

>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong tháng 3/2026

>> Áp dụng Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35 - 36 - 42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...)

>> Hỗ trợ tối thiểu 1 năm tiền lương cơ sở cho GVMN (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương)

Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp nào cho NLĐ theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong khoảng thời gian nào?

Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp nào cho NLĐ theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong khoảng thời gian nào? (Hình từ Internet)

Đóng BHXH bao lâu được hưởng lương hưu?

Căn cứ theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
...

Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Cách xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn cách xác định điều kiện hưởng lương hưu như sau:

- Thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò (sau đây được viết là làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 64 và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu được xác định như sau:

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà được cử đi làm việc, đi học, hợp tác lao động mà không làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

+ Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm;

+ Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm;

+ Thời điểm đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu sớm nhất là tháng trước liền kề tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?