Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN cấp tỉnh khi thuộc diện nào theo Nghị quyết 730?
Mỗi cán bộ công chức viên chức, NLĐ đều sẽ nhận 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tiếp 12 tháng do ngân sách nhà nước cấp tỉnh chi trả khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND.
Cụ thể:
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức hỗ trợ và thời điểm áp dụng chính sách hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ: Đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.
2. Thời điểm áp dụng chính sách hỗ trợ: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thời gian hỗ trợ tối đa 12 tháng kể từ ngày đối tượng được áp dụng chính sách phải di chuyển sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp.
Dẫn chiếu đến điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND quy định như sau:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
..
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người lao động được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi tiền công từ ngân sách nhà nước công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp.
b) Người làm việc trong các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí hoạt động (được cấp có thẩm quyền giao) cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp.
...
Như vậy, cán bộ công chức viên chức trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người lao động được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi tiền công từ ngân sách nhà nước công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp được hưởng mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ chính sách trên tối đa 12 tháng.
Lưu ý: Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị, tổ chức) cấp tỉnh sau khi sắp xếp.
Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây
>> Xem nhóm I (Mức 1, 2, 3, 4) và nhóm II (Mức 1, 2, 3, 4) TẠI ĐÂY
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY
Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ
>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026<< Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây |
>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
XEM THÊM:
>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động
>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội
>> Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp

Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN cấp tỉnh khi thuộc diện nào theo Nghị quyết 730? (Hình từ Internet)
Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như thế nào?
Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như sau:
- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
- Quản lý, sử dụng biên chế công chức.
- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về công chức.
- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.
(Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025)
Đánh giá công chức dựa vào những nội dung nào?
Nội dung đánh giá công chức gồm:
- Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
- Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
- Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
(Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];