Chính phủ ra Nghị quyết: Khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành phố mới được cơ quan nào ban hành trình tự, thủ tục trình Chính phủ theo Nghị quyết 286?
>> Từ 1/7/2026, đề xuất tăng lương hưu 2 lần: Ai được hưởng?
>> Từ 01/7/2026 tăng tiền thai sản cho lao động nữ sinh con, nhận nuôi con nuôi
>> Người nghỉ hưu trước 1995 có thể được tăng lên 3,8 triệu/tháng từ 1/7/2026
>> Chốt mức lương mới và tăng ngay từ đầu năm 2026 lên tới cao nhất bằng 20 lần mức lương
>> Đề xuất 03 yếu tố làm tăng lương giáo viên trong năm 2026
Từ 01/7/2026: Những khoản tiền nào của CBCCVC sẽ tăng khi lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng
Căn cứ vào tiểu mục 4 Mục III Nghị quyết 286/NQ-CP năm 2025 về tình hình triển khai thực hiện và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp như sau:
Xem chi tiết Nghị quyết 286/NQ-CP năm 2025 TẠI ĐÂY.
III. GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI
...
4. Về tổ chức bộ máy và biên chế, công tác cán bộ:
- Bộ Nội vụ khẩn trương tham mưu, trình Chính phủ ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung các quy định về tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo các quy định mới của Bộ Chính trị để địa phương có cơ sở thống nhất trong thực hiện, đồng thời khẩn trương trình Chính phủ ban hành quy định về tiêu chí và trình tự, thủ tục sắp xếp thôn, tổ dân phố; phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các địa phương hướng dẫn việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách để các địa phương tổ chức thực hiện; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp công lập để ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bảo đảm đồng bộ, thống nhất. Khẩn trương tham mưu Chính phủ ban hành trong tháng 9 năm 2025 quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính và phân loại đô thị.
- Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương tham mưu, trình Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn chức danh, xác định vị trí việc làm, từ đó làm cơ sở xác định số lượng biên chế phù hợp, bảo đảm bộ máy vận hành trơn trụ, hiệu quả. Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương kiện toàn vị trí cán bộ còn thiếu, bảo đảm số lượng; trong quá trình kiện toàn, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cán bộ, bảo đảm bộ máy vận hành thông suốt, hiệu quả.
Như vậy, khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố được Bộ Nội vụ ban hành trình tự, thủ tục trình Chính phủ.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.
Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến khi tăng lương cơ sở 8%.
>> Đảng viên sẽ được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ mức lương cơ sở tăng
>> Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố được phụ cấp khoản 11.385.000 đồng
>> Mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 1.012.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>> Giáo viên sẽ được Nhà nước hỗ trợ hơn 500.000 đồng/người tiền phụ cấp
>> Hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng vào ngày nghỉ Lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 cho mỗi người
>> 2 phương án tăng lương hưu từ ngày 1/7/2026 cùng các khoản trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
>> Mỗi CBCCVC đều được nhận 3 triệu đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tiếp 12 tháng
>> Ngân sách nhà nước chi tặng 1.200.000 đồng tiền mặt cho người cao tuổi
>> Thông báo Lịch chi trả lương hưu tháng 4 năm 2026 cho người lao động
>> CV Thủ tướng Chính phủ: Khẩn trương điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH
>> Tổng hợp hệ số lương giáo viên mới nhất 2026 (Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN)
>> Mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026
MỚI >> CHÍNH THỨC Tăng lương hưu lên 8% cho toàn bộ CBCCVC và NLĐ từ 1/7/2026
>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026
>> Từ 1/7/2026 tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng cho CBCCVC (Khu vực công
>> Khoản tiền 11.385.000 đồng/tháng phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Tăng thêm 3.795.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi CBKCT ở xã, thôn, tổ dân phố
>> Trẻ em dưới 4 tuổi được nhận hơn 1.600.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ 400.000 đồng/người cho người lao động
>> Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng
>> Hỗ trợ từ 500.000 - 2.000.000 đồng/người cho mỗi Cán bộ công chức viên chức
>> Chi trả ngay 23.400.000 đồng/người cho CBCCVC, người lao động khi đi làm việc
>> Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương
>> Năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng
>> Ưu tiên người lớn tuổi hơn trúng cử Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026
>> Thu hồi nộp ngân sách tiền đã giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN từ 01/7/2026 mức lương cơ sở 2.530.000
>> Kéo dài Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho toàn bộ người lao động
>> Mức lương cơ sở mới thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026
>> Bảng lương cấp bậc quân hàm theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng
>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> Phải chi tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn bộ người lao động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
>> Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026
>> Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026
>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc
>> Hỗ trợ 12 tháng lương cơ sở (cao nhất) cho thanh niên tham gia thị trường lao động
>> Chi trả mức cao hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động
>> Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 3.000.000 đồng/tháng
>> Quốc hội ra NQ: Mỗi Công chức viên chức được hưởng 300% mức lương
>> Lịch nghỉ lễ năm 2026: NLĐ được nghỉ liên tục 9 ngày
>> Bảng lương quân đội từ 1/7/2026 khi có mức lương cơ sở mới
>> Mức lương cơ sở từ 01/7/2026
>>> Chính phủ áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
>>> Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công
>>> Hệ số lương Công an nhân dân năm 2026 Chính thức
>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT
>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất
>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới
>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%
>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn
>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động
>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội
>> Ngoài tiền lương thì CBCCVC được nhận 2.220.000 đồng/tháng đến 1/7/2027
>> TT Chính phủ ra QĐ: Cải cách tiền lương cho tất cả CBCCVC trong năm 2026
>> Quyết định chi 400.000 - 600.000 đồng/người cho CBCCVC và Người lao động
> Chính phủ quy định NLĐ mua hàng trên 5 triệu thay doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển khoản
> Giỗ Tổ Hùng Vương ngày mấy dương lịch 2026? Đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương có được nghỉ bù không?
> Năm 2026 nghỉ gộp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30 4 1 5 thành kỳ nghỉ dài
> Bắt buộc NLĐ chuyển khoản khi mua hàng thay công ty phải có chứng từ không dùng tiền mặt
>> Chính phủ yêu cầu mỗi tháng đều phải trợ cấp 1.000.000 đồng cho Thanh niên
>> Quyết định 73: Người lao động đều sẽ được nhận 2.500.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ nhận 1.500.000 đồng/tháng
>> Quyết định mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 702.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>>> Đề cương báo cáo điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công
>>> Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên sẽ được chi bồi dưỡng 936.000 đồng/người/tháng
>>> Sinh viên đang học văn bằng 1 được hưởng 975.000 đồng/tháng
>>> Mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206-KL/TW ngày 10/11/2025
>> Chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua
>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40
>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026
>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở
>>> Quốc hội chính thức bãi bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở kể từ năm 2026
>>> Chính thức chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT thôn (xóm), tổ dân phố
>>> Ngân sách nhà nước chi 975.000 đồng/tháng cho người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
>> CBCCVC và Người lao động được nhận chính xác 2.000.000 đồng đến 30/6/2027
>> Trước 20/04/2026, cá nhân, hộ kinh doanh phải thông báo STK ngân hàng cho cơ quan thuế
>> Chính phủ ra QĐ hỗ trợ đến 6.000.000 đồng/người cho người lao động
>> Ngân sách TW hỗ trợ 500.000 đồng/người cho Công chức viên chức từ năm 2026
>> CBCC sẽ được trợ cấp 50% mức lương hiện hưởng nhân với số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc
>> Ngày nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 sẽ hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng một người
>> Tăng thêm khoản phụ cấp mỗi tháng cho mỗi người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hơn 500.000 đồng cho mỗi người lao động
>> Mức phụ cấp ưu đãi mới nhất đối với Giáo viên Mầm non, THCS, THPT

Chính phủ ra Nghị quyết: Khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành phố mới được cơ quan nào ban hành trình tự, thủ tục trình Chính phủ theo Nghị quyết 286? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 đối với các thôn, tổ dân phố gồm:
- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Trưởng thôn được bầu cử thông qua quy trình như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định như sau:
Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Theo đó, bầu cử Trưởng thôn được thực hiện như sau:
Bước 1: Ban Công tác Mặt trận thôn sau khi đã thống nhất với Chi uỷ Chi bộ tiến hành đề cử danh sách ứng cử viên Trưởng thôn.
Bước 2: Tổ chức Hội nghị bầu Trưởng thôn. Tại Hội nghị này, cử tri tại thôn có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.
Hội nghị này được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn tham gia. Việc bầu cử Trưởng thôn thực hiện theo trình tự sau:
- Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử, quyết định thành lập và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ bầu cử, quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử.
- Trưởng thôn đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri và hội nghị này thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua.
- Nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn và giới thiệu danh sách người ứng cử Trưởng thôn do Ban công tác Mặt trận thôn đề cử. Ngoài ra, cử tri cũng có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.
- Thảo luận, cho ý kiến về người ứng cử và ấn định danh sách người ứng cử để biểu quyết. Hình thức biểu quyết là giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hội nghị quyết định) và khi có trên 50% cử tri tham dự tán thành thì sẽ có giá trị.
Sau khi hội nghị có kết quả bầu cử, Tổ bầu cử phải lập biên bản kiểm phiếu và báo cáo Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
(Quy định chi tiết tại Điều 8 Nghị quyết liên tịch 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN)
Bước 3: Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];