Tổng hợp hệ số lương giáo viên mới nhất 2026 (Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN), cụ thể ra sao?
Theo đó, hệ số lương giáo viên mới nhất 2026 được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định như sau:
(1) Giáo viên mầm non
Hệ số lương của giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, cụ thể:
+ Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
+ Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
+ Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
(2) Giáo viên tiểu học
Hệ số lương của giáo viên tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:
- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
(3) Giáo viên trung học cơ sở
Hệ số lương của giáo viên trung học cơ sở trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, cụ thể:
- Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
(4) Giáo viên trung học phổ thông
Hệ số lương của giáo viên trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, cụ thể:
- Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Tải về >> Dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP
>> Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây
>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới Tại đây
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.
>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY
>> File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

Tổng hợp hệ số lương giáo viên mới nhất 2026 (Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN), cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Tiền lương và phụ cấp áp dụng kể từ 01/01/2026 của đội ngũ giáo viên nào sẽ cao hơn so với các nhóm còn lại theo Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, giáo viên mầm non (Nhà giáo cấp học mầm non), nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
Giáo viên được tính phụ cấp thâm niên thế nào?
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định công thức tính phụ cấp thâm niên nhà giáo như sau:
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];