Từ T7/2026, lương giáo viên tăng lên 17,15 triệu đồng/tháng (cao nhất) và phụ cấp ưu đãi đến 80%, chi tiết ra sao?

08:00 | 11/07/2026
Theo Nghị định 161/2026?NĐ-CP, lương giáo viên tăng lên 17,15 triệu đồng/tháng (cao nhất) và phụ cấp ưu đãi đến 80% từ tháng 7/2026, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ T7/2026, lương giáo viên tăng lên 17,15 triệu đồng/tháng (cao nhất) và phụ cấp ưu đãi đến 80%, chi tiết ra sao?
  2. Không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề trong các khoảng thời gian nào?
  3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng nhà giáo gồm những ai?

Từ T7/2026, lương giáo viên tăng lên 17,15 triệu đồng/tháng (cao nhất) và phụ cấp ưu đãi đến 80%, chi tiết ra sao?

Lương giáo viên hiện nay được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng chính thức từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Hệ số lương giáo viên được quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

Dưới đây là toàn bộ bảng lương giáo viên các cấp từ 01/07/2026 mới nhất như sau:

* Giáo viên THPT Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

11,132,000

2

4.74

11,992,200

3

5.08

12,852,400

4

5.42

13,712,600

5

5.76

14,572,800

6

6.1

15,433,000

7

6.44

16,293,200

8

6.78

17,153,400

* Giáo viên THPT Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên THPT Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Giáo viên THCS Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

11,132,000

2

4.74

11,992,200

3

5.08

12,852,400

4

5.42

13,712,600

5

5.76

14,572,800

6

6.1

15,433,000

7

6.44

16,293,200

8

6.78

17,153,400

* Giáo viên THCS Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên THCS Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

11,132,000

2

4.74

11,992,200

3

5.08

12,852,400

4

5.42

13,712,600

5

5.76

14,572,800

6

6.1

15,433,000

7

6.44

16,293,200

8

6.78

17,153,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Giáo viên Mầm non Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên Mầm non Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Giáo viên Mầm non Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.1

5,313,000

2

2.41

6,097,300

3

2.72

6,881,600

4

3.03

7,665,900

5

3.34

8,450,200

6

3.65

9,234,500

7

3.96

10,018,800

8

4.27

10,803,100

9

4.58

11,587,400

10

4.89

12,371,700

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

>> Xem chi tiết Toàn bộ Bảng lương giáo viên các cấp từ 01/07/2026 mới nhất tại đây

Đồng thời, theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định Mức phụ cấp ưu đãi nghề nhà giáo 80% được áp dụng đối với 03 trường hợp sau đây:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, từ 1/7/2026, lương giáo viên tăng lên cao nhất là 17,15 triệu đồng, đồng thời trong một số trờng hợp giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đến 80%.

Từ T7/2026, lương giáo viên tăng lên 17,15 triệu đồng/tháng (cao nhất) và phụ cấp ưu đãi đến 80%, chi tiết ra sao?

Từ T7/2026, lương giáo viên tăng lên 17,15 triệu đồng/tháng (cao nhất) và phụ cấp ưu đãi đến 80%, chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề trong các khoảng thời gian nào?

Điều 6 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc đối tượng áp dụng sẽ không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề trong các khoảng thời gian sau:

(1) Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương.

Trường hợp đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP và chỉ được hưởng 40% tiền lương thì khoảng thời gian này sẽ không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề.

(2) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ hoặc tạm giam.

(3) Thời gian nghỉ thai sản hoặc nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề.

Tuy nhiên, Nghị định cũng có quy định chuyển tiếp đối với trường hợp đặc biệt. Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, trường hợp nhà giáo nữ đang nghỉ thai sản và đã được chi trả phụ cấp ưu đãi theo quyết định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm Nghị định có hiệu lực thì vẫn tiếp tục được chi trả theo quyết định đó.

(4) Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.

Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng nhà giáo gồm những ai?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:

- Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

- Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

- Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất