Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026 dựa trên những cơ sở nào?

10:20 | 12/05/2026
Trong năm 2026 lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34%?
Nội dung chính
  1. Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026 dựa trên những cơ sở nào?
  2. Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi áp dụng hệ số đặc thù và 2 mức lương cơ sở sẽ ra sao?
  3. Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên khi thuộc các trường hợp nào?

Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026 dựa trên những cơ sở nào?

Công thức tính lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hiện nay:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

Tại Dự thảo Nghị định tại đây đưa ra công thức tính lương THPT, THCS, Tiểu học mới như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương x hệ số lương đặc thù

Trong đó, hệ số lương giáo viên năm 2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT vẫn giống như trước đây tại các Thông tư 02, 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Hệ số lương đặc thù đối với giáo viên THPT, THCS, Tiểu học là 1,15.

Lương cơ sở hiện nay 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Dự kiến tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 Tải về.

Mức tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học dự kiến năm 2026 được tính theo công thức:

Mức tăng = [(2.530.000 x Hệ số lương x 1.15) - (2.340.000 x Hệ số lương)] / (2.340.000 x Hệ số lương) = [(2.530.000 x 1.15) / 2.340.000] - 1 = 24,34%

Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026 dựa trên:

- Tăng lương cơ sở từ 2.34 lên 2.53

- Áp dụng hệ số đặc thù 1.15

>> Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở

>> Chính phủ chốt phương án tăng lương cuối cùng 250.000 đồng làm cơ sở tính lương 2026

>> Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù

>> Tiếp tục tăng lương GVMN lên 35,15% trong năm 2026

>> Chốt phương án tăng lương năm 2026 chính thức chênh lệch tới 43.51%

>> Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng

>> Quyết định mới nhất của Thủ tướng về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công

>> Phụ cấp Trưởng ấp, khu phố; Bí thư chi bộ 5.475.600 đồng và tăng lên 5.920.200 đồng/tháng từ 01/7/2026

>> Chính thức Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng hưởng phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng

Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026 dựa trên những cơ sở nào?

Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026 dựa trên những cơ sở nào?

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi áp dụng hệ số đặc thù và 2 mức lương cơ sở sẽ ra sao?

Do giáo viên THPT, THCS, Tiểu học cùng chung 1 bảng hệ số lương Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Nên bảng lương cụ thể như sau:

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.40

10,296,000

11,840,400

11,132,000

12,801,800

2

4.74

11,091,600

12,755,340

11,992,200

13,791,030

3

5.08

11,887,200

13,670,280

12,852,400

14,780,260

4

5.42

12,682,800

14,585,220

13,712,600

15,769,490

5

5.76

13,478,400

15,500,160

14,572,800

16,758,720

6

6.10

14,274,000

16,415,100

15,433,000

17,747,950

7

6.44

15,069,600

17,330,040

16,293,200

18,737,180

8

6.78

15,865,200

18,244,980

17,153,400

19,726,410

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.00

9,360,000

10,764,000

10,120,000

11,638,000

2

4.34

10,155,600

11,678,940

10,980,200

12,627,230

3

4.68

10,951,200

12,593,880

11,840,400

13,616,460

4

5.02

11,746,800

13,508,820

12,700,600

14,605,690

5

5.36

12,542,400

14,423,760

13,560,800

15,594,920

6

5.70

13,338,000

15,338,700

14,421,000

16,584,150

7

6.04

14,133,600

16,253,640

15,281,200

17,573,380

8

6.38

14,929,200

17,168,580

16,141,400

18,562,610

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.34

5,475,600

6,296,940

5,920,200

6,808,230

2

2.67

6,247,800

7,184,970

6,755,100

7,768,365

3

3.00

7,020,000

8,073,000

7,590,000

8,728,500

4

3.33

7,792,200

8,961,030

8,424,900

9,688,635

5

3.66

8,564,400

9,849,060

9,259,800

10,648,770

6

3.99

9,336,600

10,737,090

10,094,700

11,608,905

7

4.32

10,108,800

11,625,120

10,929,600

12,569,040

8

4.65

10,881,000

12,513,150

11,764,500

13,529,175

9

4.98

11,653,200

13,401,180

12,599,400

14,489,310

Lưu ý: Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức dự kiến 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến 1,25. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.

>> Xem chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, Mầm non theo mức lương cơ sở cũ - mới, hệ số đặc thù tại đây

Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên khi thuộc các trường hợp nào?

Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV thì Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên khi thuộc các trường hợp sau:

Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên như sau:

- Kéo dài 12 tháng đối với trường hợp: bị kỷ luật cách chức.

- Kéo dài 06 tháng đối với trường hợp: bị kỷ luật cảnh cáo; Hoặc được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.

- Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.

Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài.

Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng.

Trường hợp Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học là đảng viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý ký luật hành chính.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất