- Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
- Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được nhận trợ cấp thất nghiệp?
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao lâu?
- Bị sa thải có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
- Hướng dẫn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online?
Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
Ở năm 2025, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa theo 2 nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Nhóm 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Sang năm 2026, Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Tuy rằng đã có dự thảo Tải về từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng nhưng năm 2026 đã thống nhất thay thế toàn bộ mức lương dùng để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng lương tối thiểu vùng, do đó tăng lương cơ sở cũng không ảnh hưởng đến mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Từ 01/7/2026 theo dự kiến Tải về tăng lương cơ sở từ 2,340,000 đồng lên 2.530.000 đồng. Dù có tăng lương cơ sở thì cũng không ảnh hưởng tới mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ nhà nước do đã thống nhất thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng với cả 02 nhóm đối tượng người lao động nhà nước và doanh nghiệp. Và mức 3.700.000 đồng được áp dụng ở vùng 4.
>> Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026
>> Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù
>> Tiếp tục tăng lương GVMN lên 35,15% trong năm 2026
>> Chốt phương án tăng lương năm 2026 chính thức chênh lệch tới 43.51%
>> Quyết định mới nhất của Thủ tướng về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công
>> Chính thức Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng hưởng phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng
>> Chính thức ban hành Công văn 4035 KHẨN về Virus Hanta
>> Dừng chi trả phụ cấp công tác Đảng tại Hướng dẫn 05 với cán bộ công chức

Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì không quy định thời hạn tối thiểu sau bao nhiêu ngày nghỉ việc thì mới được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, chỉ quy định thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc thì phải nộp hồ sơ thì mới được giải quyết.
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được nhận trợ cấp thất nghiệp?
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 phải đóng bảo hiểm thất nghiệp ít nhất 12 tháng thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngoài ra còn phải đảm bảo được điều kiện đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao lâu?
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng tương ứng với 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu đóng vượt hơn 144 tháng thì sẽ chỉ hưởng được 12 tháng trợ cấp thất nghiệp, còn khoảng thời gian đóng vượt sẽ không được bảo lưu để giải quyết tiếp (Điều 39 Luật Việc làm 2025).
Bị sa thải có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
Có. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 chỉ không giải quyết cho hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu. Còn trường hợp sa thải vẫn được hưởng bình thường.
Hướng dẫn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online?
Có thể làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Quy trình nhận tiền trợ cấp thất nghiệp online gồm 5 bước như sau:
Bước 1:
- Truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia. Sau đó tiến hành đăng nhập.
- Tiếp theo, tìm kiếm và chọn nộp hồ sơ tại mục ‘Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp’.
- Để tìm nhanh chóng hơn tại mục Tìm kiếm nâng cao, bạn nhập ‘Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp’ và ấn vào biểu tượng kính lúp để tìm kiếm.
Bước 2:
- Tại đây, ấn chọn ‘Danh sách dịch vụ công’. Sau đó tìm cơ quan thực hiện giải quyết phù hợp.
và ấn ‘Nộp trực tuyến’ bên cạnh.
- Hệ thống tự động chuyển sang trang dịch vụ công
- Ấn chọn ‘Nộp hồ sơ trực tuyến’.
Bước 3:
- Tại phần thông tin hồ sơ, điền các thông tin được yêu cầu, trong đó các thông tin có gắn dấu sao là các thông tin bắt buộc.
- Sau khi hoàn thành, ấn ‘Tiếp tục’.
Bước 4:
- Hệ thống sẽ chuyển sang phần ‘Thành phần hồ sơ’.
- Tại đây đính kèm các giấy tờ được yêu cầu. Trong đó đơn Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và Số bảo hiểm xã hội là bắt buộc.
- Đối với đơn Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn tải mẫu mà hệ thống cung cấp, tiến hành bổ sung thông tin, ký tên đóng dấu và scan/chụp ảnh để đính kèm .
- Đối với số Bảo hiểm xã hội: Cung cấp bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.
- Sau khi hoàn tất, ấn chọn 'Tiếp tục'.
Bước 5:
- Hệ thống sẽ chuyển đến phần Thông tin phí, lệ phí. Hiện nay, nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp sẽ không có lệ phí.
- Chọn hình thức nhận kết quả. Sau đó nhập Mã xác nhận.
Lưu ý: mã xác nhận cần đúng chính xác viết hoa và viết thường.
Ví dụ: 'qVU24t' cần nhập chính xác ký tự q,t viết thường; V,U viết hoa; không được viết qvu24t, Qvu24T...
- Ấn ‘Tiếp tục’. Vậy là đã nộp hồ sơ thành công.
- Có thể xem trạng thái, tiến trình hồ sơ bằng cách. Ấn vào tên của mình bên phải màn hình, chọn ‘Quản lý hồ sơ của tôi’.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];