- Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?
- Giáo viên giảng dạy ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng thêm các khoản phụ cấp nào?
- Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non có bắt buộc phải có bằng sư phạm không?
Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?
>> Nghị quyết Trung ương sau 2026 không còn phụ cấp ưu đãi nhà giáo (phụ cấp đứng lớp) như hiện nay
>> Sắp xếp cắt 25% phụ cấp công vụ và 30% phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị xã hội
>> Chốt thời điểm bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo
>> Giáo viên dưới 45 tuổi mỗi năm công tác được tăng thêm 0,5 tháng tiền lương
Công thức tính lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay:
Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương
Tại Dự thảo Nghị định tại đây đưa ra công thức tính lương THPT, THCS, Tiểu học và giáo viên mầm non mới như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương x hệ số lương đặc thù
Trong đó, hệ số lương giáo viên năm 2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT vẫn giống như trước đây tại các Thông tư 01, 02, 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.
Hệ số lương đặc thù đối với giáo viên THPT, THCS, Tiểu học là 1,15. Và giáo viên mầm non là 1,25.
Lương cơ sở hiện nay 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Dự kiến tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 Tải về.
12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, bao gồm:
- 03 bảng lương giáo viên THPT tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3
- 03 bảng lương giáo viên THCS tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3
- 03 bảng lương giáo viên Tiểu học tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3
- 03 bảng lương giáo viên mầm non tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3
Nhưng vì giáo viên THPT, THCS, Tiểu học giống nhau về hệ số lương và hệ số đặc thù (dự kiến) nên gộp 09 bảng lương này với nhau còn lại 03 bảng.
Cụ thể:
Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1:
Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 2:
Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 3:
Riêng giáo viên mầm non hệ số lương khác và hệ số đặc thù cũng khác nên vẫn giữ nguyên 03 bảng lương, cụ thể:
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1:
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2:
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3:
Lưu ý: 06 Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức dự kiến 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.
>> Xem chi tiết 12 bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, Mầm non theo mức lương cơ sở cũ - mới, hệ số đặc thù tại đây
>> Bộ Nội vụ KHÔNG CHỐT lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9/2026 kéo dài 5 ngày liên tục
>> Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở thêm 190.000 đồng/tháng từ 01/7/2026
>> 7 khoản tiền của người lao động thay đổi từ 01/7/2026
>> Tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026
>> Nghị định 161 tăng lương cơ sở từ 2,34 lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
>> Chế độ tiền thưởng mới từ 01/7/2026
>> Chính phủ chốt phương án tăng lương cuối cùng 250.000 đồng làm cơ sở tính lương 2026
>> Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù
>> Tiếp tục tăng lương GVMN lên 35,15% trong năm 2026
>> Chốt phương án tăng lương năm 2026 chính thức chênh lệch tới 43.51%
>> Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng

Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?
Giáo viên giảng dạy ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng thêm các khoản phụ cấp nào?
Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về chính sách đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong đó có giáo viên, gồm các phụ cấp, trợ cấp sau:
05 khoản phụ cấp như sau:
- Phụ cấp thu hút;
- Phụ cấp công tác lâu năm;
- Phụ cấp ưu đãi theo nghề;
- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.
- Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.
03 khoản trợ cấp như sau:
- Trợ cấp lần đầu
- Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch;
- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu;
Và các chính sách khác như: Thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non có bắt buộc phải có bằng sư phạm không?
Đối với giáo viên mầm non tại Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT bắt buộc phải có bằng sư phạm mầm non, cụ thể:
Đối với hạng III và hạng II
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Đối với hạng I
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Đối với giáo viên Tiểu học tại Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT nhìn chung bắt buộc phải có bằng sư phạm tiểu học, trừ các môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ; Tiếng dân tộc thiểu số, Giáo dục thể chất thì có thể thay thế bằng cao đẳng hoặc cử nhân trở lên thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học. Cụ thể:
Đối với hạng III
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ các môn đặc thù;
- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
- Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù
+ Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.
- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Đối với hạng II và hạng I
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp các môn đặc thù;
- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ, môn Tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Đối với giáo viên THCS tại Điều 11 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT không bắt buộc phải có bằng sư phạm.
Cụ thể
Đối với hạng III
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; trừ trường hợp môn đặc thù;
- Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù
+ Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.
- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Đối với hạng II và hạng I
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Đối với giáo viên THPT tại Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT không bắt buộc phải có bằng sư phạm.
Cụ thể
Đối với hạng III
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
- Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù
+ Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.
- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Đối với hạng II
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Đối với hạng I
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];