Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 10,797 lượt xem
16:49 | 18/05/2026
Áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù thì 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 theo dự kiến sẽ ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?
  2. Giáo viên giảng dạy ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng thêm các khoản phụ cấp nào?
  3. Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non có bắt buộc phải có bằng sư phạm không?

Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?

>> Nghị quyết Trung ương sau 2026 không còn phụ cấp ưu đãi nhà giáo (phụ cấp đứng lớp) như hiện nay

>> Giáo viên từ 15 năm công tác trở lên được hưởng ít nhất 15 tháng lương (gồm lương và các khoản phụ cấp)

>> Sắp xếp cắt 25% phụ cấp công vụ và 30% phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị xã hội

>> Chốt thời điểm bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Giáo viên dưới 45 tuổi mỗi năm công tác được tăng thêm 0,5 tháng tiền lương

Công thức tính lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

Tại Dự thảo Nghị định tại đây đưa ra công thức tính lương THPT, THCS, Tiểu học và giáo viên mầm non mới như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương x hệ số lương đặc thù

Trong đó, hệ số lương giáo viên năm 2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT vẫn giống như trước đây tại các Thông tư 01, 02, 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Hệ số lương đặc thù đối với giáo viên THPT, THCS, Tiểu học là 1,15. Và giáo viên mầm non là 1,25.

Lương cơ sở hiện nay 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Dự kiến tăng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 Tải về.

12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, bao gồm:

- 03 bảng lương giáo viên THPT tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

- 03 bảng lương giáo viên THCS tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

- 03 bảng lương giáo viên Tiểu học tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

- 03 bảng lương giáo viên mầm non tương ứng với 03 hạng 1, 2, 3

Nhưng vì giáo viên THPT, THCS, Tiểu học giống nhau về hệ số lương và hệ số đặc thù (dự kiến) nên gộp 09 bảng lương này với nhau còn lại 03 bảng.

Cụ thể:

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.40

10,296,000

11,840,400

11,132,000

12,801,800

2

4.74

11,091,600

12,755,340

11,992,200

13,791,030

3

5.08

11,887,200

13,670,280

12,852,400

14,780,260

4

5.42

12,682,800

14,585,220

13,712,600

15,769,490

5

5.76

13,478,400

15,500,160

14,572,800

16,758,720

6

6.10

14,274,000

16,415,100

15,433,000

17,747,950

7

6.44

15,069,600

17,330,040

16,293,200

18,737,180

8

6.78

15,865,200

18,244,980

17,153,400

19,726,410

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.00

9,360,000

10,764,000

10,120,000

11,638,000

2

4.34

10,155,600

11,678,940

10,980,200

12,627,230

3

4.68

10,951,200

12,593,880

11,840,400

13,616,460

4

5.02

11,746,800

13,508,820

12,700,600

14,605,690

5

5.36

12,542,400

14,423,760

13,560,800

15,594,920

6

5.70

13,338,000

15,338,700

14,421,000

16,584,150

7

6.04

14,133,600

16,253,640

15,281,200

17,573,380

8

6.38

14,929,200

17,168,580

16,141,400

18,562,610

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.34

5,475,600

6,296,940

5,920,200

6,808,230

2

2.67

6,247,800

7,184,970

6,755,100

7,768,365

3

3.00

7,020,000

8,073,000

7,590,000

8,728,500

4

3.33

7,792,200

8,961,030

8,424,900

9,688,635

5

3.66

8,564,400

9,849,060

9,259,800

10,648,770

6

3.99

9,336,600

10,737,090

10,094,700

11,608,905

7

4.32

10,108,800

11,625,120

10,929,600

12,569,040

8

4.65

10,881,000

12,513,150

11,764,500

13,529,175

9

4.98

11,653,200

13,401,180

12,599,400

14,489,310

Riêng giáo viên mầm non hệ số lương khác và hệ số đặc thù cũng khác nên vẫn giữ nguyên 03 bảng lương, cụ thể:

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù 1.25

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù 1.25

1

4.00

9,360,000

11,700,000

10,120,000

12,650,000

2

4.34

10,155,600

12,694,500

10,980,200

13,725,250

3

4.68

10,951,200

13,689,000

11,840,400

14,800,500

4

5.02

11,746,800

14,683,500

12,700,600

15,875,750

5

5.36

12,542,400

15,678,000

13,560,800

16,951,000

6

5.70

13,338,000

16,672,500

14,421,000

18,026,250

7

6.04

14,133,600

17,667,000

15,281,200

19,101,500

8

6.38

14,929,200

18,661,500

16,141,400

20,176,750

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù 1.25

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù 1.25

1

2.34

5,475,600

6,844,500

5,920,200

7,400,250

2

2.67

6,247,800

7,809,750

6,755,100

8,443,875

3

3.00

7,020,000

8,775,000

7,590,000

9,487,500

4

3.33

7,792,200

9,740,250

8,424,900

10,531,125

5

3.66

8,564,400

10,705,500

9,259,800

11,574,750

6

3.99

9,336,600

11,670,750

10,094,700

12,618,375

7

4.32

10,108,800

12,636,000

10,929,600

13,662,000

8

4.65

10,881,000

13,601,250

11,764,500

14,705,625

9

4.98

11,653,200

14,566,500

12,599,400

15,749,250

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.10

4,914,000

6,142,500

5,313,000

6,641,250

2

2.41

5,639,400

7,049,250

6,097,300

7,621,625

3

2.72

6,364,800

7,956,000

6,881,600

8,602,000

4

3.03

7,090,200

8,862,750

7,665,900

9,582,375

5

3.34

7,815,600

9,769,500

8,450,200

10,562,750

6

3.65

8,541,000

10,676,250

9,234,500

11,543,125

7

3.96

9,266,400

11,583,000

10,018,800

12,523,500

8

4.27

9,991,800

12,489,750

10,803,100

13,503,875

9

4.58

10,717,200

13,396,500

11,587,400

14,484,250

10

4.89

11,442,600

14,303,250

12,371,700

15,464,625

Lưu ý: 06 Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức dự kiến 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.

>> Xem chi tiết 12 bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, Mầm non theo mức lương cơ sở cũ - mới, hệ số đặc thù tại đây

>> Bộ Nội vụ KHÔNG CHỐT lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9/2026 kéo dài 5 ngày liên tục

>> Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở thêm 190.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

>> Hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an cấp xã, Đồn Công an dự kiến từ ngày 01/7/2026 - hết 31/12/2028

>> 7 khoản tiền của người lao động thay đổi từ 01/7/2026

>> Tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026

>> Nghị định 161 tăng lương cơ sở từ 2,34 lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

>> Chế độ tiền thưởng mới từ 01/7/2026

>> Chính phủ chốt phương án tăng lương cuối cùng 250.000 đồng làm cơ sở tính lương 2026

>> Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù

>> Tiếp tục tăng lương GVMN lên 35,15% trong năm 2026

>> Chốt phương án tăng lương năm 2026 chính thức chênh lệch tới 43.51%

>> Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng

Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?

Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở và hệ số đặc thù, cụ thể ra sao?

Giáo viên giảng dạy ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng thêm các khoản phụ cấp nào?

Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về chính sách đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong đó có giáo viên, gồm các phụ cấp, trợ cấp sau:

05 khoản phụ cấp như sau:

- Phụ cấp thu hút;

- Phụ cấp công tác lâu năm;

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.

- Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.

03 khoản trợ cấp như sau:

- Trợ cấp lần đầu

- Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch;

- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu;

Và các chính sách khác như: Thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non có bắt buộc phải có bằng sư phạm không?

Đối với giáo viên mầm non tại Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT bắt buộc phải có bằng sư phạm mầm non, cụ thể:

Đối với hạng III và hạng II

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Đối với hạng I

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Đối với giáo viên Tiểu học tại Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT nhìn chung bắt buộc phải có bằng sư phạm tiểu học, trừ các môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ; Tiếng dân tộc thiểu số, Giáo dục thể chất thì có thể thay thế bằng cao đẳng hoặc cử nhân trở lên thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học. Cụ thể:

Đối với hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ các môn đặc thù;

- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;

- Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù

+ Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.

- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Đối với hạng II và hạng I

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp các môn đặc thù;

- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ, môn Tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Đối với giáo viên THCS tại Điều 11 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT không bắt buộc phải có bằng sư phạm.

Cụ thể

Đối với hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; trừ trường hợp môn đặc thù;

- Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù

+ Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.

- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

Đối với hạng II và hạng I

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

Đối với giáo viên THPT tại Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT không bắt buộc phải có bằng sư phạm.

Cụ thể

Đối với hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

- Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù

+ Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.

- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Đối với hạng II

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Đối với hạng I

- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.