Năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định tại vùng mấy?

08:40 | 20/03/2026
Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định làm việc tại vùng mấy được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng vào năm 2026?
Nội dung chính
  1. Đã chính thức năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định tại vùng mấy?
  2. 05 bước đơn giản nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2026 ra sao?
  3. Sau bao lâu người lao động không nhận trợ cấp thất nghiệp thì được xác định là không có nhu cầu hưởng?

Đã chính thức năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định tại vùng mấy?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

- Năm 2025 -

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

- Từ 01/01/2026 trở đi -

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên 23.650.000 đồng/tháng (ở vùng 2 tính theo 4,730,000 đồng).

Tóm lại, quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định làm việc tại vùng 2 dựa trên cơ sở:

- Năm 2025 mức hưởng TCTN tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định là 11,700,000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

- Sang năm 2026 tiền TCTN tối đa tính chung 1 công thức là 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Mà mức tối thiểu vùng 2 là 4,730,000 đồng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương

>> Ưu tiên người lớn tuổi hơn trúng cử Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026

>> Thu hồi nộp ngân sách tiền đã giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN từ 01/7/2026 mức lương cơ sở 2.530.000

>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT

>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất

>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới

>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%

>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn

Đã chính thức năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định tại vùng mấy?

Đã chính thức năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định tại vùng mấy?

05 bước đơn giản nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2026 ra sao?

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026 như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng một trong các hình thức:

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm

- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Hồ sơ thường gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động

- Các giấy tờ liên quan khác theo quy định.

Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm:

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người lao động bổ sung

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan này sẽ xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 3: Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định

Sau khi xem xét hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ sẽ:

- Ban hành Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đủ điều kiện; hoặc

- Thông báo bằng văn bản nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và nêu rõ lý do.

Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi:

- 01 bản cho người lao động

- 01 bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện chi trả.

Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp

Sau khi nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

- Chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc

- Đồng thời cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp.

Bước 5: Người lao động thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ:

Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Việc thông báo này là điều kiện để tiếp tục nhận trợ cấp thất nghiệp trong các tháng tiếp theo.

(Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

Sau bao lâu người lao động không nhận trợ cấp thất nghiệp thì được xác định là không có nhu cầu hưởng?

Sau 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Cụ thể:

- Sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

(Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất