Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương tại dự thảo Nghị định như thế nào?

Phạm Tiến Đạt 284 lượt xem
14:58 | 23/03/2026
Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở thì bảng lương công an, quân đội từ 01/7/2026 ở thiếu tá đến đại tá sẽ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương tại dự thảo Nghị định như thế nào?
  2. Việc thăng cấp bậc hàm ở cấp tá công an nhân dân sẽ do ai quy định?
  3. Độ tuổi phục vụ trong công an nhân dân của cấp tá là bao nhiêu?

Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương tại dự thảo Nghị định như thế nào?

Bảng lương từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội và bảng nâng lương hiện nay được quy định tại Phụ lục 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Hệ số nâng lương lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Đại tá

8

8.4

8.6

Thượng tá

7.3

7.7

8.1

Trung tá

6.6

7

7.4

Thiếu tá

6

6.4

6.8

Bảng lương và bảng nâng lương từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội khi áp dụng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng như sau:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

Đại tá

8

18,720,000

8.4

19,656,000

8.6

20,124,000

Thượng tá

7.3

17,082,000

7.7

18,018,000

8.1

18,954,000

Trung tá

6.6

15,444,000

7

16,380,000

7.4

17,316,000

Thiếu tá

6

14,040,000

6.4

14,976,000

6.8

15,912,000

Tại dự thảo Nghị định Chính phủ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 tại đây thì Bảng lương và bảng nâng lương từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội dự kiến như sau

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2


Đại tá

8

20,240,000

8.4

21,252,000

8.6

21,758,000


Thượng tá

7.3

18,469,000

7.7

19,481,000

8.1

20,493,00


Trung tá

6.6

16,698,000

7

17,710,000

7.4

18,722,000


Thiếu tá

6

15,180,000

6.4

16,192,000

6.8

17,204,00


Như vậy mức lương của Đại tá đạt 20,240,000 đồng, Thượng tá đạt 18,469,000 đồng, Trung tá đạt 16,698,000 đồng, Thiếu tá đạt 15,180,000 đồng từ 01/7/2026 theo Dự thảo Nghị định.

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Đảng viên sẽ được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ mức lương cơ sở tăng

>> Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố được phụ cấp khoản 11.385.000 đồng

>> Mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 1.012.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Giáo viên sẽ được Nhà nước hỗ trợ hơn 500.000 đồng/người tiền phụ cấp

>> Hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng vào ngày nghỉ Lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 cho mỗi người

>> Năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng

>> Ưu tiên người lớn tuổi hơn trúng cử Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026

>> Thu hồi nộp ngân sách tiền đã giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN từ 01/7/2026 mức lương cơ sở 2.530.000

>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT

>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất

>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới

>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%

>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn

Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương tại dự thảo Nghị định như thế nào?

Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương tại dự thảo Nghị định như thế nào?

Việc thăng cấp bậc hàm ở cấp tá công an nhân dân sẽ do ai quy định?

Căn cứ Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:

Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân
1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân.
2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân.
4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó.

Như vậy, việc thăng cấp bậc hàm ở cấp tá công an nhân dân sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Độ tuổi phục vụ trong công an nhân dân của cấp tá là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:

- Hạ sĩ quan: 47;

- Cấp úy: 55;

- Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55;

- Thượng tá: nam 60, nữ 58;

- Đại tá: nam 62, nữ 60;

- Cấp tướng: nam 62, nữ 60.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan đại tá và cấp tướng, nữ sĩ quan thượng tá, đại tá thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lao Động Tiền Lương
Doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 10/9/2026?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Vậy thì trường hợp doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?