Bảng lương quân đội từ 1/7/2026 khi có mức lương cơ sở mới (2.530.000 đồng) theo dự thảo Nghị định như thế nào?
>> Từ 01/7/2026 tăng tiền thai sản cho lao động nữ sinh con, nhận nuôi con nuôi
>> Người nghỉ hưu trước 1995 có thể được tăng lên 3,8 triệu/tháng từ 1/7/2026
>> Chốt mức lương mới và tăng ngay từ đầu năm 2026 lên tới cao nhất bằng 20 lần mức lương
>> Đề xuất 03 yếu tố làm tăng lương giáo viên trong năm 2026
Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Theo đó, dự thảo Nghị định áp dụng quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Tải về >> Dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Căn cứ tại Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan quân đội.
Trong đó, mức lương tính như sau:
Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng
Dưới đây là Bảng lương quân đội từ 1/7/2026 khi có mức lương cơ sở mới (dự kiến) như sau:
STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Lương hiện hưởng | Lương dự kiến từ 1-7-2026 |
1 | Đại tướng | 10,4 | 24.336.000 | 26.312.000 |
2 | Thượng tướng | 9,8 | 22.932.000 | 24.794.000 |
3 | Trung tướng | 9,2 | 21.528.000 | 23.276.000 |
4 | Thiếu tướng | 8,6 | 20.124.000 | 21.758.000 |
5 | Đại tá | 8,0 | 18.720.000 | 20.240.000 |
6 | Thượng tá | 7,3 | 17.082.000 | 18.469.000 |
7 | Trung tá | 6,6 | 15.444.000 | 16.698.000 |
8 | Thiếu tá | 6,0 | 14.040.000 | 15.180.000 |
9 | Đại uý | 5,4 | 12.636.000 | 13.662.000 |
10 | Thượng uý | 5,0 | 11.700.000 | 12.650.000 |
11 | Trung uý | 4,6 | 10.764.000 | 11.638.000 |
12 | Thiếu úy | 4,3 | 9.828.000 | 10.879.000 |
13 | Thượng sĩ | 3,8 | 8.892.000 | 9.614.000 |
14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.190.000 | 8.855.000 |
15 | Hạ sĩ | 3,2 | 7.488.000 | 8.096.000 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 Tại đây
>> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026 Tải về >> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây |
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Sĩ quan quân đội cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung gì?
Sĩ quan quân đội cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung gồm:
- Sĩ quan quân đội cần cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Ngoài ra sĩ quan quân đội cần có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm
(Theo Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có nghĩa vụ trách nhiệm gì?
- Sĩ quan có nghĩa vụ sau đây:
+ Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;
+ Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ;
+ Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;
+ Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;
+ Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.
- Sĩ quan có trách nhiệm sau đây:
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;
+ Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;
+ Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.
(Theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];