Chốt mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do cơ quan nào quyết định?

Phạm Tiến Đạt 23,981 lượt xem
14:11 | 11/08/2025
Mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do cơ quan nào quyết định?
Nội dung chính
  1. Chốt mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do cơ quan nào quyết định?
  2. Các quy định về chế độ chính sách tiền lương, phụ cấp trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được Chính phủ giao cho Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện phối với hợp các Bộ, ngành liên quan được hoàn thành vào thời gian nào?
  3. Tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?

Chốt mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do cơ quan nào quyết định?

Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 03 chức danh bao gồm như sau:

+ Bí thư chi bộ;

+ Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

+ Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Dẫn chiếu thêm khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.

Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp sau:

- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;

- Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.(Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Khoán phụ cấp = 6 * 2.340.000 đồng/tháng = 14.040.000 đồng/tháng.

Còn đối với các thôn, tổ dân phố còn lại thì mức khoán quỹ bằng 4,5 lần mức lương cơ sở (10,530,000 đồng).

Mức phụ cấp của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của công chức cấp xã có cùng trình độ đào tạo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định.

Trường hợp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Do đó, phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sẽ do HĐND tỉnh quy định dựa trên mức khoán quỹ hàng tháng, trình độ và có kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách nào nữa hay không, chứ không có mức áp dụng thống nhất chung giữa các địa phương.

Xem thêm:

>> Cán bộ công chức viên chức phải hoàn tiền tinh giản biên chế đã được giải quyết

>> Hoán đổi lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2025 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tục

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức sẽ chấm dứt

>> Hỗ trợ thêm 4,000,000 đồng mỗi tháng cho cán bộ công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 tính lương giáo viên theo mức lương tối thiểu vùng

>> Điều chỉnh thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ công chức

>> Chốt mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 92/2025/UBTVQH15: Thông qua Luật Viên chức sửa đổi năm 2025

>> Thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025

>> Sửa Nghị định 178: CBCCVC được hưởng trợ cấp bằng 100% tháng tiền lương hiện

>> Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng

>> Đã có Công văn 4567 ngày 5/8/2025 hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

>> Công văn 211 BHXH TST hướng dẫn nội dung Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024

>> Năm 2025 thưởng tối đa 20% tổng tiền lương của kỳ đánh giá cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Toàn bộ CBCCVC năm 2025 được xếp lương chuyên gia cao cấp bậc 3 (Hệ số lương 10,00)

>> Chốt lương viên chức từ 01/01/2026 sẽ cao hơn mức 46,800,000 đồng

>> Chính phủ quyết định chính thức thu hồi toàn bộ tiền đã giải quyết tinh giản biên chế của cán bộ công chức viên chức

>> Kể từ ngày 01/01/2026 Chính phủ quyết định tăng lương viên chức lên đến 2,27 lần so với thời điểm hiện nay

>> Mức phụ cấp mới cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo trình độ đào tạo sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính phủ tăng 50% mức phụ cấp kể từ năm 2026 cho đội ngũ giáo viên các cấp học

>> Hướng dẫn tính phụ cấp thâm niên GVMN

>> Chính phủ quyết định người lao động nhận thêm 350.000 đồng/tháng từ 01/01/2026

>> Chi tiết 5 bảng lương giáo viên tiểu học dự kiến áp dụng 2026

>> Đã chốt mức tiền thưởng hơn 8.000.000 đồng đối với giáo viên

>> Chốt mức tiền thưởng hơn 100 triệu đồng cho CBCC được tặng

>> Chi tiết Danh mục các xã phường thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu

>> Chính thức đã có lịch nghỉ lễ Quốc Khánh 2 9 2025: Công chức viên chức

>> Công văn 4555 của Bộ Giáo dục: Hướng dẫn đối với giáo dục tiểu học, THCS và THPT năm học 2025-2026

>> Công văn 4567: Ký hợp đồng giảng dạy để bổ sung giáo viên

>>> Quốc hội đã chốt toàn bộ cán bộ công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày 1/7/2025

>>> Đã có văn bản đồng ý toàn bộ cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ

>>> Chính phủ đồng ý cho cán bộ công chức viên chức hưởng 10 tháng lương cơ sở

>>> Chính thức áp dụng bảo lưu phụ cấp chức vụ cho toàn thể công chức

Chốt mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do cơ quan nào quyết định?

Chốt mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do cơ quan nào quyết định?

Các quy định về chế độ chính sách tiền lương, phụ cấp trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được Chính phủ giao cho Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện phối với hợp các Bộ, ngành liên quan được hoàn thành vào thời gian nào?

Căn cứ vào Mục 21 phần II kế hoạch thủ tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và chuẩn bị Đại hội đảng bộ các cấp được ban hành kèm theo Quyết định 1581/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và chuẩn bị Đại hội đảng bộ các cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành phân công nhiệm vụ như sau:

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ chính sách tiền lương, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công chức viên chức người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được Chính phủ giao cho Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện phối với hợp các Bộ, ngành liên quan được hoàn thành nào ngày 31/10/2025.

Do đó, Quyết định 1581/QĐ-TTg năm 2025 về chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với cán bộ công chức viên chức người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được Chính phủ giao cho Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện phối với hợp các Bộ, ngành liên quan được hoàn thành vào ngày 31/10/2025.

Xem chi tiết Quyết định 1581/QĐ-TTg năm 2025 tại đây.

Tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố gồm:

- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;

- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;

- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;

- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tết Nguyên đán 2027: Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) cho đoàn viên, người lao động theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi thuộc trường hợp nào?

Đoàn viên, người lao động được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất