Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua toàn quân theo Thông tư 155 cụ thể?
Căn cứ vào Thông tư 155/2026/TT-BQP ngày 1/10/2026 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Tải về >> Thông tư 155/2026/TT-BQP
Tại Điều 55 Thông tư 155/2026/TT-BQP quy định Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân” bao gồm:
[1] Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân” xét tặng mỗi năm 01 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.
[2] Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân” có 01 bộ, gồm:
- Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Biên bản họp và kết quả phiếu tín nhiệm của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen. Trong báo cáo thành tích nêu rõ sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân'' theo Thông tư 155 cụ thể? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưỏng trong Quân đội nhân dân Việt Nam cụ thể?
Tại Điều 3 Thông tư 155/2026/TT-BQP quy định các nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưỏng như sau:
[1] Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 7 và Điều 10 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022; khoản 1 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026.
[2] Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thực hiện nhiệm vụ hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân bị thương điều trị, điều dưỡng ở cơ sở y tế cấp trung đoàn và tương đương trở lên, thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu thi đua.
[3] Tổng kết phong trào thi đua hằng năm, chỉ khen thưởng cá nhân cấp trưởng và bí thư cấp ủy khi đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
[4] Cá nhân được cử tham ệia học tập, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định và đạt kết quả từ loại khá trở lên, kết hợp với kết quả công tác tại đon vị đế bình xét danh hiệu thi đua.
[5] Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân mới tuyển dụng, tập thê mới được thành lập dưới 06 tháng.
[6] Khen thưởng trong sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, thực hiện nhiệm vụ, sử dụng hình thức khen thưởng theo thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị cấp phát động, tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân, tập thế có thành tích xuất sắc tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân, toàn ngành cơ yếu, toàn quốc, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng quy định ra sao?
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng được quy định tại Điều 74 Thông tư 155/2026/TT-BQP như sau:
[1] Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng là cơ quan tham mưu, tư vấn Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác thi đua, khen thưởng trong Quân đội.
[2] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];