Chốt mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026 khi tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào tại Luật việc làm 2025?

Phạm Tiến Đạt 258,776 lượt xem
16:43 | 20/08/2025
Mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026 khi tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào tại Luật việc làm 2025?
Nội dung chính
  1. Chốt mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026 khi tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào tại Luật việc làm 2025?
  2. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đang hưởng trợ cấp từ năm 2026 trong trường hợp nào?
  3. Nghỉ công ty bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày 01/01/2026?

Chốt mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026 khi tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào tại Luật việc làm 2025?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ 01/01/2026 sẽ thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

So với lương cơ sở (lần)

Vùng I

4.960.000

2,12

Vùng II

4.410.000

1,88

Vùng III

3.860.000

1,65

Vùng IV

3.450.000

1,47

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 mức lương tối thiểu vùng giữ nguyên, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 4 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 3,450,000 đồng/tháng, mức lương này sẽ thay thế lương cơ sở trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

So với lương cơ sở (lần)

Vùng I

5.310.000

2.27

Vùng II

4.730.000

2.02

Vùng III

4.140.000

1.77

Vùng IV

3.700.000

1.58

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Nếu sang đầu năm 2026 mức tối thiểu vùng mới được áp dụng, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 4 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 3,700,000 đồng/tháng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Như vậy dù có tăng hay không tăng lương tối thiểu vùng thì từ đầu năm 2026 sẽ tahy thế lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng, và mức thấp nhất là 3,450,000 đồng/tháng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu vùng tại đây.

File excel tính trợ cấp thất nghiệp dùng trong năm 2025 và 2026 theo mức lương mới tại đây

Xem thêm:

>> Bảng lương mới của Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN sau năm 2026

>> Cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo HĐLĐ nghỉ việc ngay

>> Kéo dài lịch nghỉ lễ 02/9/2025 chính thức nhiều hơn 4 ngày

>> CBCCVC nghỉ thôi việc tại Nghị định 178 chỉ được giải quyết 40% tháng tiền lương

>> Chính thức từ 01/01/2026 mới quyết định cho công chức thôi việc ngay

>> Sau năm 2026 toàn thể Giáo viên không còn được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo và phụ cấp độc hại nguy hiểm

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức năm 2025

>> Tăng phụ cấp lên ít nhất 1,1 lần và cao nhất là 1,83 lần kể từ năm 2026

>> Công chức chỉ được hưởng 50% tiền lương bao gồm cả mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp

>> Thông qua mức phụ cấp mới cho cán bộ KCT cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp

>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 46,800,000 đồng lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng

Chốt mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026 khi tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào tại Luật việc làm 2025?

Chốt mức lương thấp nhất 3,450,000 đồng/tháng sẽ chính thức thay thế mức lương cơ sở từ 01/01/2026 khi tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào tại Luật việc làm 2025?

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đang hưởng trợ cấp từ năm 2026 trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
...

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực.

- Hưởng lương hưu hằng tháng.

- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục.

- Ra nước ngoài để định cư.

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

- Chết.

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Bị tòa án tuyên bố mất tích.

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

- Theo đề nghị của người lao động.

Nghỉ công ty bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải đáp ứng đủ những điều kiện quy định được nêu như trên.

Do đó, Luật Việc làm 2025 không quy định nghỉ bao lâu sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà chỉ quy định người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc thì người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?