Từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 46,800,000 đồng lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức ra sao?

Phạm Tiến Đạt 119,373 lượt xem
23:28 | 23/08/2025
Tăng từ 46,800,000 lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2026 thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 46,800,000 đồng lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức ra sao?
  2. Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động kể từ 01/01/2026 nếu thuộc trường hợp nào?
  3. Bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì có đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không theo Luật Việc làm 2025?

Từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 46,800,000 đồng lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức ra sao?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của viên chức là 46,800,000

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 vẫn giữ nguyên lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN tối đa của viên chức thấp nhất sẽ là 69,000,000 và cao nhất là 99,200,000 đồng.

Do đó mức lương đóng BHTN tối đa của viên chức tăng từ 46,800,000 khi tính theo Luật Việc làm 2013 lên ít nhất 69,000,000.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Trong trường hợp sang đầu năm 2026 dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thông qua thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thấp nhất là 74,000,000 đồng và cao nhất là 106.200.000 đồng.

Do đó, tăng tiền lương viên chức đóng BHTN tối đa từ 46,800,000 đồng lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng trong trường hợp giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng như hiện nay. Còn nếu dự thảo được thông qua thì mức đóng BHTN tối đa thấp nhất sẽ là 74,000,000 đồng.

>> File excel tính trợ cấp thất nghiệp trong năm 2025 và 2026 theo Luật Việc làm mới tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu vùng tại đây.

Xem thêm:

>> Lễ Quốc khánh 2 9 2025: Người lao động hưởng hơn 400% tiền lương trong những trường hợp nào?

>> Quyết định chốt lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức kéo dài 11 ngày

>> Hướng dẫn 01: Không đồng ý cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Bổ sung thêm phương thức tuyển dụng viên chức mới thay thế quy định tại Luật Viên chức 2010

>> Chốt chế độ phụ cấp cho CBCCVC và người lao động sau sáp nhập tỉnh 2025 theo Công văn 16

>> Chốt hạn chót chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> MỚI NHẤT: Chính thức công chức viên chức và NLĐ được nhận 02 mức tiền từ ngày 15/9/2025

>> Mới nhất: Thống nhất thay đổi Lịch chi trả lương hưu tháng 9 2025 trùng với lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9

>> Chính phủ quyết định khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ công chức sẽ ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng

>> Toàn bộ viên chức và người lao động được hưởng phụ cấp ưu đãi từ 15% đến 80%

>> Đề nghị giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho công chức

>> Toàn bộ Bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN được xếp cao nhất từ năm 2026

>> Chốt không xem xét, giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 cho công chức và người lao động

>> Nghị định Chính phủ toàn bộ công chức cấp xã không được hưởng các loại phụ cấp nào

>> Quyết định chốt hạn chót tiếp nhận hồ sơ tinh giản biên chế theo Nghị định 178 (Sửa đổi NĐ67)

>> Sau năm 2026 toàn thể Giáo viên không còn được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo và phụ cấp độc hại nguy hiểm

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức năm 2025

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

Mới nhất: >> Thay thế lương cơ sở của CBCCVC và LLVT bằng mức tham chiếu

Mới nhất: >> Trường hợp không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, chưa giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 đối với CBCCVC

>> CBCCVC được hưởng 3 tháng lương cơ sở theo Nghị định 178 và những chính sách khác

Mới nhất: >> Công văn 4177: Cần tập trung giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> Nghị quyết 06: CBCCVC được tăng thêm 2 triệu, 3 triệu đồng vào thu nhập hàng tháng

>> Tăng phụ cấp lên ít nhất 1,1 lần và cao nhất là 1,83 lần kể từ năm 2026

>> Công chức chỉ được hưởng 50% tiền lương bao gồm cả mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp

>> Thông qua mức phụ cấp mới cho cán bộ KCT cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp

>> Công bố mức thưởng cao hơn 21.000.000 đồng và cao hơn 29.000.000 đồng cho giáo viên

>> Quốc hội chốt tiền lương và phụ cấp áp dụng kể từ 01/01/2026 của đội ngũ giáo viên

>> Luật số 73 Quốc hội từ 01/01/2026 chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo

>>> Đã có Nghị định thống nhất lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức

>>> Đã có văn bản thống nhất 4 nhóm CBCCVC được ưu tiên giải quyết nghỉ thôi việc

>>> Từ nay, đã chốt không giải quyết cho công chức thực hiện tinh giản biên chế

>>> Chốt cho nghỉ thôi việc ngay cán bộ công chức viên chức có nguyện vọng xin nghỉ

>>> Đã có văn bản thống nhất công chức không được hưởng 03 tháng tiền lương

>> Công bố lịch chi trả lương hưu tháng 9 năm 2025

>> Hạn chót nghỉ việc để hưởng chính sách, chế độ cho CBCCVC, NLĐ

>> Trợ cấp 30 tháng tiền lương hiện hưởng đối với cán bộ cấp xã

>> Chỉ thị 01: Cải cách tiền lương đối với CBCCVC và LLVT năm 2025

>> Chính thức thời điểm nghỉ việc được giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 muộn nhất là ngày nào

>> Quyết định 1581: Chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

>> Thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 chính thức từ Thủ tướng Chính Phủ

>> Nghị quyết UBTVQH: Bố trí 76.769 tỷ đồng thực hiện cải cách tiền lương

Từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 46,800,000 lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng lương viên chức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 46,800,000 đồng lên ít nhất 69,000,000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức ra sao?

Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động kể từ 01/01/2026 nếu thuộc trường hợp nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
c) Trợ cấp thất nghiệp;
d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.

Kể từ 01/01/2026 khi Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thì Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì có đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không theo Luật Việc làm 2025?

Căn cứ vào Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) có hiệu lực quy định:

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Việc truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Do đó, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?