- Toàn bộ Bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất áp dụng 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù khi áp dụng công thức tính lương giáo viên mới theo Dự thảo Nghị định ra sao?
- Việc đánh giá đối với nhà giáo từ 01/01/2026 được thực hiện như thế nào?
- Nhà nước có những chính sách gì để hỗ trợ nhà giáo?
Toàn bộ Bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất áp dụng 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù khi áp dụng công thức tính lương giáo viên mới theo Dự thảo Nghị định ra sao?
MỚI NHẤT >> Chính thức dời lịch chi trả lương hưu tháng 9 năm 2025 do trùng dịp lễ Quốc khánh 2/9
>> Mới nhất: Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 của giáo viên trên cả nước chính thức
>> Chốt người lao động nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 04 ngày liên tiếp
>> Lao động thử việc nghỉ lễ 2 9 có được tính lương
>> Cán bộ nghỉ việc trước 31/8/2025 theo Nghị định 178 cần chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Dự thảo Nghị định đề xuất công thức tính tiền lương. Theo đó, công thức tính lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN mới như sau:
Tiền lương = (Hệ số lương được hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có)) x Mức lương cơ sở x Hệ số lương đặc thù.
Căn cứ Điều 4 Dự thảo Nghị định Quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo, toàn bộ bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN với hệ số lương và hệ số đặc thù khác nhau.
Theo đó, Toàn bộ Bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN theo Dự thảo Nghị định mới cùng với hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026 như sau:
Bảng lương giáo viên THPT:

Bảng lương giáo viên THCS:

Bảng lương giáo viên tiểu học:

Bảng lương giáo viên mầm non:

Đồng thời, mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Như vậy, nếu dự thảo được thông qua thì mức lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN các cấp cao nhất sẽ như sau:
- Lương giáo viên THPT: rơi vào bậc 6 (8,00) trong bảng lương viên chức loại A3.1 với hệ số lương đặc thù 1,1. Như vậy, mức lương giáo viên trung học phổ thông cao nhất dự kiến là 20.592.000 đồng.
- Lương giáo viên THCS: rơi vào bậc 6 (7,55) trong bảng lương viên chức loại A3.2 với hệ số lương đặc thù 1,2. Như vậy, mức lương giáo viên tiểu học và giáo viên THCS cao nhất dự kiến là 21.200.400 đồng.
- Lương giáo viên tiểu học: rơi vào bậc 6 (7,55) trong bảng lương viên chức loại A3.2 với hệ số lương đặc thù 1,2. Như vậy, mức lương giáo viên tiểu học và giáo viên THCS cao nhất dự kiến là 21.200.400 đồng.
- Lương giáo viên mầm non: rơi vào bậc 6 (7,55) trong bảng lương viên chức loại A3.2 với hệ số lương đặc thù 1,2. Như vậy, mức lương giáo viên mầm non cao nhất dự kiến là 21.200.400 đồng.
Lưu ý: Các mức lương nêu trên chưa tính hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).
>> Xem chỉ tiết Dự thảo Nghị định Quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo: Tại đây
>> Xem chi tiết bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026: Tải về
>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới tại đây
Xem thêm:
>> Mới nhất: Nghị định Chính phủ: Công chức viên chức và NLĐ được nhận 05 khoản tiền hỗ trợ
>> Nghị quyết 13: Hỗ trợ tiền 1.600.000 đồng/ngày/người từ ngày 08/08/2025 cho cán bộ
>> Chính thức NLĐ vẫn được tiếp tục làm việc dù đã hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Chốt chi trả kinh phí nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67
>> Chốt hạn chót chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> CBCCVC và NLĐ được hưởng ngay lương hưu và nhận 30 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Tạm ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng từ ngày 15/8/2025 cho cán bộ công chức viên chức và LLVT
>> Từ 22/8/2025, Chính phủ chốt hỗ trợ 04 mức tiền và các khoản phúc lợi khác cho NLĐ
>>> Đã có Nghị định thống nhất lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức
>>> Đã có văn bản thống nhất 4 nhóm CBCCVC được ưu tiên giải quyết nghỉ thôi việc
>> Công văn 22/8/2025 chốt phụ cấp ưu đãi Giáo viên năm học 2025-2026
>> Áp dụng chung mức phụ cấp cao nhất từ năm 2026 cho Giáo viên THPT, THCS
>>> Nghị định 198 chốt thời điểm bãi bỏ mức lương cơ sở của cán bộ công chức viên chức
>>> Thống nhất từ 22/8, tăng mức chi cán bộ công chức viên chức
>>> Từ năm 2026, Quốc hội đồng ý nghỉ hưu trước tuổi không bị giảm tiền hưởng lương hưu
>>> Đã chốt Đồng ý hỗ trợ cán bộ công chức viên chức bị tác động, ảnh hưởng từ việc sắp xếp tổ chức bộ máy

Toàn bộ Bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS,Tiểu học và GVMN được xếp cao nhất áp dụng 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù khi áp dụng công thức tính lương giáo viên mới theo Dự thảo Nghị định ra sao? (Hình từ Internet)
Việc đánh giá đối với nhà giáo từ 01/01/2026 được thực hiện như thế nào?
Căn cứ Điều 22 Luật Nhà giáo 2025, quy định việc đánh giá đối với nhà giáo như sau:
Đánh giá đối với nhà giáo
1. Nhà giáo được đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học; đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.
2. Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Như vậy, nhà giáo được:
- Đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học;
- Đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.
Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.
Chính phủ quy định chi tiết Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.
Nhà nước có những chính sách gì để hỗ trợ nhà giáo?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Chính sách hỗ trợ nhà giáo
1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
a) Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, chính sách hỗ trợ nhà giáo như sau:
- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];