- Cán bộ công chức viên chức phải hoàn tiền tinh giản biên chế đã được giải quyết nếu rơi vào những trường hợp nào tại Nghị định 154?
- Chính sách thôi việc ngay cho cán bộ công chức viên chức tại Nghị định 154 ra sao?
- Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề đối với cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154 ra sao?
Cán bộ công chức viên chức phải hoàn tiền tinh giản biên chế đã được giải quyết nếu rơi vào những trường hợp nào tại Nghị định 154?
Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/6/2025) quy định như sau:
Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
7. Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP bắt buộc hoàn lại tiền đã tinh giản biên chế khi đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế.
Xem thêm:
>> Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 cho doanh nghiệp
>>> Công văn ngày 9/8/2025 hướng dẫn tinh giản biên chế cho CBCCVC theo Nghị định 154
>> Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương
>> Mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục
>> Lương cán bộ công chức viên chức năm 2025 được xếp cao hơn 23,000,000 đồng/tháng
>> Từ nay, tính lại và trả thêm tiền cho cán bộ công chức viên chức khi tinh giản biên chế
>> Nghị quyết Trung ương cải cách tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức và LLVT
>> Tăng 33,33% mức phụ cấp cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non từ 2026
>> Bãi bỏ phụ cấp độc hại nguy hiểm của Giáo viên sau năm 2026
>> Tăng mức trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 500,000 đồng/tháng
>> Cán bộ công chức viên chức không được hưởng trọn vẹn 01 tháng tiền lương (tức 100%)
>> Tăng gần 21% và 41% mức giảm trừ gia cảnh trên 01 tháng
>> Công văn 4479: Giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, tinh giản biên chế
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức sẽ chấm dứt
>> Hỗ trợ thêm 4,000,000 đồng mỗi tháng cho cán bộ công chức viên chức
>> Từ 01/01/2026 tính lương giáo viên theo mức lương tối thiểu vùng
>>> Không giải quyết thôi việc công chức
>>> Thời điểm kết thúc giải quyết chế độ theo Nghị định 178 và Nghị định 67 của cán bộ công chức
>>> Công chức không được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng
>>> Giải quyết dứt điểm nghỉ thôi việc của cán bộ công chức

Cán bộ công chức viên chức phải hoàn tiền tinh giản biên chế đã được giải quyết nếu rơi vào những trường hợp nào tại Nghị định 154?
Chính sách thôi việc ngay cho cán bộ công chức viên chức tại Nghị định 154 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề đối với cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách thôi việc sau khi đi học nghề đối với cán bộ công chức viên chức như sau:
Cán bộ công chức viên chức có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
- Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;
- Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
- Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
- Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;
- Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];