Mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập ra sao?

Phạm Tiến Đạt 2,820 lượt xem
17:31 | 16/08/2025
Từ 01/01/2026 mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập ra sao?
  2. Bảng lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN dự kiến áp dụng 2026 (trong cơ sở giáo dục công lập) ra sao?
  3. Giáo viên được hỗ trợ chính sách ra sao theo quy định Luật Nhà giáo mới nhất?

Mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập ra sao?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, lương giáo viên các cấp học từ 01/01/2026 sẽ không được tính theo lương cơ sở và hệ số lương mà được tính theo lương tối thiểu vùng như người lao động đối với giáo viên trong cơ sở giáo dục ngoài công lập.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Như vậy, mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập sẽ bằng với mức lương tối thiểu vùng.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên vừa có dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới tại đây

>> Xem Chi tiết Dự thảo Nghị định lương và phụ cấp giáo viên từ năm 2026: Tại đây

>> Xem chi tiết bảng lương giáo viên theo hệ số lương và hệ số đặc thù dự kiến áp dụng năm 2026 tại đây

>> Tải file lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.

>> Lương tối thiểu vùng mới, dự kiến áp dụng đầu năm 2026 tại đây.

Xem thêm:

>> Công văn 1953: Chốt danh sách CBCCVC và NLĐ thuộc diện đề nghị tinh giản biên chế

>> Người nộp thuế TNCN được tăng mức giảm trừ gia cảnh lên cao nhất gần 141%

>> Thông báo chính thức về tuyển dụng giáo viên đợt 1 năm học 2025 - 2026 đối với Mầm non, Tiểu học và THCS

>> Công văn 6392 ngày 13/08/2025 về tuyển dụng công chức sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính thức người lao động được chi trả cao hơn mức 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp

>> Khẩn trương chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo danh sách

>> Công điện Thủ tướng: Thiếu kinh phí giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC tại Nghị định 178 (Sửa đổi bởi Nghị định 67)

>> Chính phủ chốt hạn chót 31/12/2030 giải quyết tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở của CBCCVC cao hơn mức 2,340,000 đồng

>> Chính phủ chỉ giải quyết 50% tiền trợ cấp tại Nghị định 178 (sửa đổi bởi Nghị định 67) cho CBCCVC

>> Không giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc cho cán bộ

>> Hướng dẫn 01: Cho thôi việc ngay và không giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với CBCCVC

>> Năm 2025 nâng hệ số lương công chức viên chức lên 8,8 hoặc 10,00 bằng hệ số lương của chuyên gia cao cấp bậc 1 và bậc 3

>> Chính thức chốt lịch nghỉ lễ Quốc khánh, lịch nghỉ tết Âm lịch của cán bộ công chức viên chức

>>> Từ nay, chốt cho hưởng 30 tháng tiền lương cho tất cả cán bộ

>>> Chốt trợ cấp 3 tháng lương hiện hưởng cho toàn thể công chức

>>> Đã có phương án chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức

>>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho cán bộ công chức viên chức

>>> Chính phủ thống nhất cán bộ công chức viên chức được điều chỉnh tiền lương

>> Quyết định 2747: Chính thức giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ công chức

>> Chính thức CBCCVC và người lao động tiếp tục hưởng phụ cấp

>> Công văn Bộ Nội vụ hướng dẫn giải quyết chế độ cho CBCCVC nghỉ việc

>> Chốt thời gian nộp hồ sơ giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC

>> Trước 31/8/2025, khẩn trương hoàn thành việc chi trả chính sách chế độ cho cán bộ công chức

>> Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC về tinh giản biên

>> Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2025 cho doanh nghiệp

Quốc hội đã chính thức chốt mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập ra sao?

Mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập ra sao?

Bảng lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN dự kiến áp dụng 2026 (trong cơ sở giáo dục công lập) ra sao?

Bên cạnh đó tại dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo quy định bảng lương mới của Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN dựa trên hệ số lương, hệ số lương đặc thù và lương cơ sở 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP (chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp) như sau:

Bảng lương giáo viên THPT dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên THPT dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên THCS dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên THCS dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên Tiểu học dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên Tiểu học dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên Mầm non dự kiến áp dụng 2026

Bảng lương giáo viên mầm non dự kiến áp dụng 2026

Lưu ý: 04 bảng lương trên chỉ là đề xuất dự thảo chứ chưa áp dụng chính thức từ 01/01/2026 cùng với Luật Nhà giáo 2025.

Giáo viên được hỗ trợ chính sách ra sao theo quy định Luật Nhà giáo mới nhất?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Chính sách hỗ trợ nhà giáo
1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
a) Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
...

Theo đó, giáo viên được hỗ trợ chính sách trong năm 2026 như sau:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Giáo viên công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; giáo viên dạy trường chuyên biệt; giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập; giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; giáo viên dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; giáo viên dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?