Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ TP.HCM trong Công văn 1953 ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 699 lượt xem
16:33 | 18/08/2025
Thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh trong Công văn 1953 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ TP.HCM trong Công văn 1953 ra sao?
  2. Việc tinh giản biên chế được thực hiện theo những nguyên tắc nào theo Nghị định 154?
  3. Đối tượng nào được áp dụng chính sách tinh giản biên chế?

Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ TP.HCM trong Công văn 1953 ra sao?

Căn cứ tại tiểu mục 4.2 Mục 4 Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025 có hướng dẫn về thời gian thẩm định, giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế như sau:

Trình tự, thời gian đề nghị và giải quyết chế độ, chính sách tinh giản biên chế
...
4.2. Thời gian thẩm định, giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế
a) Thời gian thẩm định Danh sách tỉnh giản biên chế
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ và lấy ý kiến thẩm định của Tổ Công tác tiến hành thẩm định Danh sách tinh giản biên chế, Sở Nội vụ đại diện Tổ Công tác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Sở Nội vụ có văn bản thông tin đến cơ quan đề xuất để giải trình bổ sung hoặc xử lý theo đúng quy định
b) Thời gian thực hiện chốt sổ Bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bảo hiểm xã hội Thành phố hoàn tất thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội theo đúng quy định.
c) Thời gian thẩm định và phê duyệt kinh phí tỉnh giản biên chế
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài chính hoàn tất thủ tục, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bố trí dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

Như vậy, bảo hiểm xã hội Thành phố có trách nhiệm hoàn tất thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo đúng quy định trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025

Lưu ý: Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025 hướng dẫn giải quyết chế độ chính sách đối với các đối tượng cán bộ công chức viên chức và người lao động tinh giản biên chế tại các sở, ngành, xã, phường của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ TP.HCM trong Công văn 1953 ra sao?

Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ TP.HCM trong Công văn 1953 ra sao? (Hình từ Internet

Việc tinh giản biên chế được thực hiện theo những nguyên tắc nào theo Nghị định 154?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tinh giản biên chế. Theo đó, việc tinh giản biên chế được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hương tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Đối tượng nào được áp dụng chính sách tinh giản biên chế?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế bao gồm:

(1) Cán bộ công chức, viên chức; cán bộ công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tỉnh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tỉnh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý,

- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;

- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý,

- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tỉnh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tỉnh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tỉnh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý,

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tỉnh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tỉnh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự tự nguyện thực hiện tỉnh giản biên chế v quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

(2) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

(3) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

(4) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

(5) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất