Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay khi làm việc tại vùng 1 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 11,867 lượt xem
17:53 | 15/08/2025
Từ 01/01/2026 tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định tại vùng 1 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay khi làm việc tại vùng 1 ra sao?
  2. Bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với các đối tượng nào?
  3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng sẽ được ghi nhận ở đâu?

Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay khi làm việc tại vùng 1 ra sao?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của người lao động thuộc khu vực nhà nước là 46,800,000 đồng.

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

Và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 vẫn giữ nguyên lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thấp nhất sẽ là 69,000,000 và cao nhất là 99,200,000 đồng.

Do đó, nếu lương tối thiểu vùng sang đầu năm 2026 không thay đổi, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1 thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa sẽ là 99,200,000 đồng gấp 2,12 lần so với mức đóng 46,800,000 đồng tối đa hiện nay.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Trong trường hợp sang đầu năm 2026 dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thông qua thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thấp nhất là 74,000,000 đồng và cao nhất là 106.200.000 đồng. Thì:

Tiền lương viên chức ở khu vực 4 tăng ít nhất từ 46,800,000 đồng lên 74.000.000 đồng tức khoảng 58% khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa.

Tiền lương viên chức ở khu vực 1 tăng cao nhất từ 46,800,000 đồng lên 106.200.000 đồng tức khoảng 127% (tức 2,27 lần) khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa.

Như vậy, sang 2026 trong trường hợp không điều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng thì viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng ít nhất 2,12 lần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay.

Xem chi tiết Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

Xem thêm:

>> Thông báo chính thức về tuyển dụng giáo viên đợt 1 năm học 2025 - 2026 đối với Mầm non, Tiểu học và THCS

>> Công văn 6392 ngày 13/08/2025 về tuyển dụng công chức sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Nghị định 200: 02 mức tiền hỗ trợ cho công chức viên chức và người lao động từ 23/08/2025

>> Chính thức người lao động được chi trả cao hơn mức 500.000 đồng/tháng

>> Hạn chót giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178, Nghị định 67 cho CBCCVC

>> Khẩn trương chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo danh sách

>> Công điện Thủ tướng: Thiếu kinh phí giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC tại Nghị định 178 (Sửa đổi bởi Nghị định 67)

>> Chính phủ chốt hạn chót 31/12/2030 giải quyết tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức

>> Hướng dẫn 01: Cho thôi việc ngay và không giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với CBCCVC

>> Năm 2025 nâng hệ số lương công chức viên chức lên 8,8 hoặc 10,00 bằng hệ số lương của chuyên gia cao cấp bậc 1 và bậc 3

>> Chính thức chốt lịch nghỉ lễ Quốc khánh, lịch nghỉ tết Âm lịch của cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở của CBCCVC cao hơn mức 2,340,000 đồng

>> Chính phủ chỉ giải quyết 50% tiền trợ cấp tại Nghị định 178 (sửa đổi bởi Nghị định 67) cho CBCCVC

>> Không giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc cho cán bộ

>> Quyết định 2747: Chính thức giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ công chức

>> Chính thức CBCCVC và người lao động tiếp tục hưởng phụ cấp

>> Công văn Bộ Nội vụ hướng dẫn giải quyết chế độ cho CBCCVC nghỉ việc

>> Chốt thời gian nộp hồ sơ giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC

>>> Đã chốt bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công chức viên chức

>>> Ưu tiên giải quyết chế độ nghỉ thôi việc cho cán bộ công chức viên chức còn dưới 10 năm công tác

>>> Đã có văn bản tăng lương cho toàn thể công chức

>>> Thực hiện chính sách cho hưởng 30 tháng tiền lương cho tất cả cán bộ

Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay khi làm việc tại vùng 1 ra sao?

Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa so với thời điểm hiện nay khi làm việc tại vùng 1 ra sao?

Bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với các đối tượng nào?

Căn cứ Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng sẽ được ghi nhận ở đâu?

Căn cứ Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất