Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng đối với những đối tượng nào tại Nghị quyết 01?

Hồ Tấn Thiện 33,912 lượt xem
17:02 | 11/08/2025
Nghị quyết 01: toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng đối với những đối tượng nào tại Nghị quyết 01?
Nội dung chính
  1. Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng đối với những đối tượng nào tại Nghị quyết 01?
  2. 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm là những nhóm nào?
  3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác mà công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng đối với những đối tượng nào tại Nghị quyết 01?

Căn cứ vào Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ đối với CBCCVC người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

Theo đó, Nghị quyết này áp dụng đối với CBCCVC và người lao động làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) của tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (sau sắp xếp) và cấp xã thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp).

Bên cạnh đó, CBCCVC và người lao động vừa nêu trên phải đáp ứng điều kiện là chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) đến thời điểm nhận hỗ trợ và đang tiếp tục công tác sau sắp xếp và thời gian công tác dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ. Từ 15 ngày/tháng trở lên tính tròn 01 tháng.

Do đó, Hội đồng Nhân dân quyết định chi hỗ trợ tiền đi lại và hỗ trợ tiền thuê nhà đối với cán bộ công chức viên chức người lao động này. Mức chi hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2027.

Lưu ý: Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ công chức viên chức người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

Xem chi tiết Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 tại đây.

>> Công văn khẩn ngày 10/8/2025 về CBCCVC và NLĐ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, tinh giản biên chế

>> Tăng gần 21% và 41% mức giảm trừ gia cảnh trên 01 tháng

>> Công văn 4479: Giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, tinh giản biên chế

>>> Chính thức áp dụng bảo lưu phụ cấp chức vụ cho toàn thể công chức

>> Công văn ngày 09/08/2025 chốt chế độ nâng bậc lương, phụ cấp đối với CBCCVC

>>> Từ 1/1/2026 chưa cải cách tiền lương cho cán bộ công chức viên chức

>>> Toàn thể nhóm công chức thôi việc theo hình thức nào thì sẽ không được hưởng chế độ thôi việc

>>> Không giải quyết thôi việc công chức

Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng đối với những đối tượng nào tại Nghị quyết 01?

Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng đối với những đối tượng nào tại Nghị quyết 01? (Hình từ Internet)

06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm là những nhóm nào?

Căn cứ Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Những việc cán bộ, công chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
2. Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
6. Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Do đó, 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác mà công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Áp dụng quy định của Luật Cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với những người được bầu cử nhưng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này; chế độ phụ cấp đối với người đã nghỉ hưu nhưng được bầu cử giữ chức vụ, chức danh cán bộ.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với những người làm việc ở các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
a) Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;
c) Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Như vậy, việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:

- Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;

- Cán bộ công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.

Lưu ý: Quy định về đánh giá công chức tại Mục 3 Chương IV Luật Cán bộ, công chức 2025 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất