Công văn 9704/UBND-VX: Xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ công chức ra sao?
Căn cứ theo Công văn 9704/UBND-VX năm 2026 do UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành về việc xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ công chức.
>> Tải về: Xem chi tiết Công văn 9704/UBND-VX năm 2026
Căn cứ Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định 170/2025/NĐ-CP); Nghị định 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định 361/2025/NĐ-CP); Nghị định 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định 300/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Công văn 9628/BNV-CCVC ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện một số nội dung về xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức như sau:
Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (gồm: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố)
- Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị
+ Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định 170/2025/NĐ-CP chưa được xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định.
- Đối với cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
+ Các cơ quan, đơn vị căn cứ số lượng cấp phó của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của cấp có thẩm quyền, thực hiện đề xuất 50% số lượng cấp phó của cơ quan, đơn vị mình được xếp ngạch chuyên viên cao cấp theo nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm được quy định tại Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP).
- Đối với Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
+ Việc xếp ngạch tương ứng đối với Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương. Đề nghị Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố căn cứ nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm được quy định tại Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP), số lượng chức danh Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định để đề xuất xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, bảo đảm tỷ lệ không vượt quá 50%.
- Các cơ quan, đơn vị lập danh sách đề nghị (theo biểu mẫu đính kèm) và có văn bản kèm hồ sơ của từng trường hợp cụ thể (gồm: Nghị quyết phê chuẩn/ Quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện tại; quyết định lương hiện hưởng), gửi về Sở Nội vụ trước ngày 16 tháng 10 năm 2026 để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định.

Công văn 9704/UBND-VX: Xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ công chức ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm những gì?
Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm:
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
(khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP)
Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương thực hiện ra sao?
Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương thực hiện theo 2 vòng thi quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Cụ thể:
- Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
+ Thời gian thi: 60 phút.
+ Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.
- Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
+ Nội dung thi:
++ Đối với bài thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
++ Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi tối đa 30 phút.
+ Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.
+ Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.
+ Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];