- Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 áp dụng mức tăng lương cơ sở mới cao hơn 2,34 triệu đồng theo Công văn 38 thì bảng lương được dùng để tính lương cho đối tượng nào?
- Mức lương cơ sở hiện nay có dùng để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí không?
- Mục tiêu cụ thể của khu vực công đến năm 2030 tiền lương thấp nhất của CBCCVC là bao nhiêu?
Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 áp dụng mức tăng lương cơ sở mới cao hơn 2,34 triệu đồng theo Công văn 38 thì bảng lương được dùng để tính lương cho đối tượng nào?
MỚI NHẤT >> Chính phủ đưa ra 02 phương án tăng lương hưu từ 01/7/2026 cho CBCCVC và NLĐ
Từ 01/7/2026: Những khoản tiền nào của CBCCVC sẽ tăng khi lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng
Cách tính lương CBCCVC và LLVT hiện nay được quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Do công thức tính lương hiện nay (chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp,...) được xác định = lương cơ sở x hệ số lương.
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 Thủ tướng chính phủ đã có hướng dẫn về một số nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện các Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV. Trong đó, nhiệm vụ về điều chỉnh lương cơ sở và nhiều phụ cấp tại Nghị quyết 265/2025/QH15 có nội dung cụ thể như sau:

Theo đó, trong tháng 3/2026 Chính phủ yêu cầu Bộ Nội vụ thực hiện điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ khu vực công cùng việc điều chỉnh lương hưu và một số khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025.
Như vậy, bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 khi áp dụng mức tăng lương cơ sở mới cao hơn 2,34 triệu đồng theo Công văn 38 thì bảng lương được tính theo Thông tư 07/2024/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ bao gồm 07 bảng lương cho những đối tượng sau:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
>> TOÀN BỘ Bảng lương mới CBCCVC và LLVT 2026 khi tăng lương cơ sở 8% (DK) Tại đây >> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026 Tải về >> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây |
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 áp dụng mức tăng lương cơ sở mới cao hơn 2,34 triệu đồng theo Công văn 38 thì được dùng để tính lương ở các bảng lương nào?
Mức lương cơ sở hiện nay có dùng để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí không?
Theo quy định tại Điều 73 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
....
Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay dùng làm căn cứ để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
Mục tiêu cụ thể của khu vực công đến năm 2030 tiền lương thấp nhất của CBCCVC là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2.2 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định:
II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH
...
2. Mục tiêu
...
2.2. Mục tiêu cụ thể
...
(2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
a) Đối với khu vực công
- Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị.
- Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.
- Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
- Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.
- Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.
...
Theo đó, đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];