- Bộ Nội vụ quyết định cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời tại 34 tỉnh thành phố mới để đảm bảo duy trì hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố cho đến khi nào theo Công văn 11776?
- Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 gồm có bao nhiêu bước?
- Trưởng thôn có chức năng và quyền hạn thực hiện những công việc nào?
Bộ Nội vụ quyết định cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời tại 34 tỉnh thành phố mới để đảm bảo duy trì hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố cho đến khi nào theo Công văn 11776?
>> Xem nội dung tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố tại đây.
Ngày 09/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 11776/BNV-CQĐP năm 2025 hướng dẫn một số nội dung tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Để bảo đảm ổn định hệ thống chính trị ở cơ sở và phục vụ công tác chuẩn bị bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 và trên cơ sở ý kiến của một số địa phương, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:
- Về tổ chức thôn, tổ dân phố
Căn cứ Kết luận 163-KL/TW năm 2025; Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 210-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
- Về nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, tình hình nhân sự và thời điểm kết thúc nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu thực hiện việc kiện toàn các chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bầu cử hoặc nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, UBND tỉnh, thành phố xem xét, quyết định việc kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bản tỉnh, thành phố hoặc chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để bảo đảm duy trì hoạt động. Thời gian kéo dài nhiệm kỳ hoặc thời gian cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời được thực hiện cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
Như vậy, Chính thức Bộ Nội vụ đề nghị UBND tỉnh, thành phố xem xét, quyết định việc kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bản tỉnh, thành phố hoặc chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bầu cử hoặc nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Đồng thời, thời gian cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời được thực hiện cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.
Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến khi tăng lương cơ sở 8%.
>>> Từ tháng sau, Chính phủ cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>>> Quyết định TTCP: Trình Chính phủ Nghị định về tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố mới 2026
>>> Năm 2026: Chính phủ không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức
>>> Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã

Bộ Nội vụ quyết định cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời tại 34 tỉnh thành phố mới để đảm bảo duy trì hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố cho đến khi nào theo Công văn 11776? (Hình từ Internet)
Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 gồm có bao nhiêu bước?
Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 gồm có 3 bước.
Cụ thể như sau:
Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 5607/BNV-VP năm 2025 hướng dẫn một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đối với Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk như sau:
Về các nội dung liên quan đến quy trình bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 và Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Các quy định này đang có hiệu lực thi hành và vẫn còn phù hợp khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Do đó, căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.
- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.
- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp
- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.
- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trưởng thôn có chức năng và quyền hạn thực hiện những công việc nào?
Chức năng quyền hạn của Trưởng thôn như sau:
- Nhiệm vụ Trưởng thôn:
+ Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;
+ Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn;
+ Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
+ 06 tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn.
- Quyền hạn Trưởng thôn:
+ Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
+ Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn.
(Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];