Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã thuộc Công an Thành phố ra sao theo Nghị quyết 80?

07:00 | 15/03/2026
Theo quy định pháp luật, Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã thuộc Công an Thành phố ra sao theo Nghị quyết 80?
Nội dung chính
  1. Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã thuộc Công an Thành phố ra sao theo Nghị quyết 80?
  2. Sĩ quan Công an nhân dân có chế độ tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc thế nào?
  3. Những hành vi nào sĩ quan Công an nhân dân không được thực hiện?

Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã thuộc Công an Thành phố ra sao theo Nghị quyết 80?

Ngày 27/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 đã thông qua Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội có hiệu lực từ ngày ban hành.

>> Xem chi tiết Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND tại đây.

Theo đó, Nghị quyết này áp dụng đối với cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã thuộc Công an thành phố Hà Nội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nội dung hỗ trợ; nguồn kinh phí chi hỗ trợ
1. Nội dung chi, mức chỉ hỗ trợ: Hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã thuộc Công an Thành phố: 4.960.000 đồng/người/tháng.
2. Nguyên tắc thực hiện: Trường hợp cán bộ, chiến sỹ thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát hình sự, lực lượng Cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an thành phố Hà Nội thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí trong dự toán ngân sách Thành phố giao cho Công an Thành phố.

Như vậy, hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trường hợp cán bộ, chiến sỹ đồng thời thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.

Lưu ý: Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến khi tăng lương cơ sở 8%.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

>>> Từ tháng sau, Chính phủ cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>>> Quyết định TTCP: Trình Chính phủ Nghị định về tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố mới 2026

>>> Bộ Nội vụ quyết định cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời tại 34 tỉnh thành phố mới để đảm bảo duy trì hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố

>>> Năm 2026: Chính phủ không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã thuộc Công an Thành phố ra sao theo Nghị quyết 80?

Ngân sách hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an xã thuộc Công an Thành phố ra sao theo Nghị quyết 80? (Hình từ Internet)

Sĩ quan Công an nhân dân có chế độ tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc thế nào?

Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối sĩ quan Công an nhân dân như sau:

- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với bác sĩ quan Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của bác sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; Lớp phụ cấp niên được tính theo tác dụng lương hiện tại và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và cấp hỗ trợ, cấp phụ đặc thù công an nhân dân.

- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ quyền lợi của chức vụ, chức danh đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm bảo yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân khi quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì có tác dụng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được bảo đảm doanh nghiệp và các công việc điều kiện, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

(Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).

Những hành vi nào sĩ quan Công an nhân dân không được thực hiện?

Những hành vi sĩ quan Công an nhân dân không được thực hiện:

- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Những việc trái với pháp luật, điều lệnh Công an nhân dân và những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.

(Điều 32 Luật Công an nhân dân 2018).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất