Thông tư 137/2026/TT-BTC 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
09:49 | 10/10/2026
Chi tiết 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng theo Thông tư 137/2026/TT-BTC cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 137/2026/TT-BTC 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng cụ thể ra sao?
  2. Điều khoản chuyển tiếp Thông tư 137/2026/TT-BTC như thế nào?
  3. Quy định trình tự đăng ký hành nghề kiểm toán được thực hiện như thế nào?

Thông tư 137/2026/TT-BTC 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng cụ thể ra sao?

Bộ Tài chính đã có Thông tư 137/2026/TT-BTC ngày 24/09/2026 ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng.

Tại Điều 1 nêu rõ Ban hành kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BTC hai (02) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng như sau:

[1] Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 - Quản lý chất lượng doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ liên quan (VSQM1) tại Phụ lục I.

[2] Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 2 - Soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (VSQM2) tại Phụ lục II.

Lưu ý:

Thông tư 137/2026/TT-BTC áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2029.

Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1) ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2029.

Thông tư 137/2026/TT-BTC 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng cụ thể ra sao?

Thông tư 137/2026/TT-BTC 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Điều khoản chuyển tiếp Thông tư 137/2026/TT-BTC như thế nào?

Tại Điều 4 Thông tư 137/2026/TT-BTC nêu rõ điều khoản chuyển tiếp như sau:

[1] VSQM2 áp dụng đối với các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029.

[2] Các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu trước ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu trước ngày 01/01/2029 thì áp dụng VSQC1 ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Quy định trình tự đăng ký hành nghề kiểm toán được thực hiện như thế nào?

Trình tự đăng ký hành nghề kiểm toán được quy định cụ thể tại Điều 5 Thông tư 202/2012/TT-BTC như sau:

- Kiểm toán viên phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 202/2012/TT-BTC gửi đến Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp kiểm toán. Các văn bằng, chứng chỉ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán. Doanh nghiệp kiểm toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề của kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm liên đới về tính trung thực của thông tin đã xác nhận.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm xem xét, rà soát hồ sơ bảo đảm các kiểm toán viên đủ điều kiện đăng ký hành nghề tại tổ chức mình và ký xác nhận trên Đơn đăng ký hành nghề của từng kiểm toán viên.

- Doanh nghiệp kiểm toán đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC kèm theo hồ sơ đăng ký hành nghề của từng kiểm toán viên. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Tài chính.

- Trường hợp cần làm rõ các thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề, Bộ Tài chính có quyền yêu cầu kiểm toán viên hoặc doanh nghiệp kiểm toán giải trình hoặc cung cấp tài liệu (sổ bảo hiểm xã hội, tài liệu khác) phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh quá trình làm việc và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán. Trường hợp kiểm toán viên không bổ sung tài liệu giải trình hoặc tài liệu giải trình không chứng minh đầy đủ các thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề là xác thực, Bộ Tài chính có quyền từ chối đăng ký hành nghề kiểm toán. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định. Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không sớm hơn ngày bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất