Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề đối với những nơi có quy mô hộ gia đình như thế nào?

Phạm Tiến Đạt 34,530 lượt xem
08:44 | 19/03/2026
Những nơi có quy mô hộ gia đình như thế nào thì sẽ bị sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề đối với những nơi có quy mô hộ gia đình như thế nào?
  2. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?
  3. Tổ chức cuộc họp để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026 trên 34 tỉnh thành của cộng đồng dân cư được thực hiện ra sao?

Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề đối với những nơi có quy mô hộ gia đình như thế nào?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Từ 01/7/2026: Những khoản tiền nào của CBCCVC sẽ tăng khi lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng

Căn cứ Chương II Thông tư 04/2012/TT-BNV được bổ sung bởi khoản 7a Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:

Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố
a) Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;
c) Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;
d) Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.
2. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tên của thôn, tổ dân phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã;
4. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố”.

Như vậy, các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ sẽ bị sáp nhập có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV như sau:

Đối với thôn ở xã:

Thôn ở xã thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 150 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 300 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Trung có từ 250 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Nam có từ 350 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 200 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã biên giới, xã đảo; thôn ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 100 hộ gia đình trở lên;

Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn:

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 200 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 350 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hà Nội có từ 450 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Trung có từ 300 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Nam có từ 400 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hồ Chí Minh có từ 450 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới, phường, thị trấn đảo; tổ dân phố ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 150 hộ gia đình trở lên.

Lưu ý: Đơn vị hành chính thị trấn hiện nay không còn nữa.

>> Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026

>> Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026

>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc

>> Hỗ trợ 12 tháng lương cơ sở (cao nhất) cho thanh niên tham gia thị trường lao động

>> Chi trả mức cao hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động

>> Sĩ quan quân đội sẽ nhận trợ cấp bằng 3 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số năm nghỉ hưu trước tuổi

MỚI NHẤT >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng thay cho 2.340.000 đồng/tháng

>> Chính thức từ 1/7/2026 tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng cho toàn bộ đối tượng khu vực công

MỚI NHẤT >> Chính phủ đưa ra 02 phương án tăng lương hưu từ 01/7/2026 cho CBCCVC và NLĐ

>> Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 3.000.000 đồng/tháng

>> Quốc hội ra NQ: Mỗi Công chức viên chức được hưởng 300% mức lương

>> Lịch nghỉ lễ năm 2026: NLĐ được nghỉ liên tục 9 ngày

>> Bảng lương quân đội từ 1/7/2026 khi có mức lương cơ sở mới

>> Mức lương cơ sở từ 01/7/2026

>> Kéo dài Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho toàn bộ người lao động

>> Mức lương cơ sở mới thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026

>> Bảng lương cấp bậc quân hàm theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Phải chi tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn bộ người lao động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT

>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất

>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới

>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%

>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn

>>> Chính phủ áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

>>> Đề cương sơ kết Nghị quyết 27: Tăng lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công

>>> Hệ số lương Công an nhân dân năm 2026 Chính thức

>>> Chính phủ thống nhất bổ sung dự án Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2019 vào Chương trình lập pháp năm 2026

>>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định chuyển đổi Thôn thành Tổ dân phố và đổi thành tên mới tại 34 tỉnh thành

>> Đã chốt Lịch chi trả lương hưu tháng 4/2026 cho toàn bộ người lao động (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động

>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội

>> Toàn thể Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng) theo định kỳ

>> Quốc hội thống nhất đội ngũ giáo viên được áp dụng mức hưởng cao nhất đối với chính sách, chế độ đặc thù

>> Ngoài tiền lương thì CBCCVC được nhận 2.220.000 đồng/tháng đến 1/7/2027

>> TT Chính phủ ra QĐ: Cải cách tiền lương cho tất cả CBCCVC trong năm 2026

>> Quyết định chi 400.000 - 600.000 đồng/người cho CBCCVC và Người lao động

>>> Quốc hội chính thức bãi bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở kể từ năm 2026

>>> Chính phủ ra Nghị quyết: Khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành phố

>>> Chính thức chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT thôn (xóm), tổ dân phố

>>> Công văn 06/03/2026: Báo cáo sơ kết Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương đối cán bộ công chức viên chức

>>> Ngân sách nhà nước chi 975.000 đồng/tháng cho người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi

> Chính phủ quy định NLĐ mua hàng trên 5 triệu thay doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển khoản

> Giỗ Tổ Hùng Vương ngày mấy dương lịch 2026? Đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương có được nghỉ bù không?

> Năm 2026 nghỉ gộp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30 4 1 5 thành kỳ nghỉ dài

> Bắt buộc NLĐ chuyển khoản khi mua hàng thay công ty phải có chứng từ không dùng tiền mặt

>> Chính phủ yêu cầu mỗi tháng đều phải trợ cấp 1.000.000 đồng cho Thanh niên

>> Quyết định 73: Người lao động đều sẽ được nhận 2.500.000 đồng tiền hỗ trợ

>> Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ nhận 1.500.000 đồng/tháng

>> Quyết định mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 702.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

MỚI NHẤT >> CHỐT Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 áp dụng mức tăng lương cơ sở mới cao hơn 2,34 triệu đồng

>> Chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ

MỚI >> Chính thức CBCCVC và NLĐ được điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng trong tháng 3/2026 cùng 03 khoản tiền

>> Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026

>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua

>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40

>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026

>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở

>>> Đề cương báo cáo điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công

>>> Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên sẽ được chi bồi dưỡng 936.000 đồng/người/tháng

>>> Năm 2026 quyết định khấu trừ lương CBCCVC mỗi lần tối đa 30% sau khi nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN

>>> Sinh viên đang học văn bằng 1 được hưởng 975.000 đồng/tháng

>>> Mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206-KL/TW ngày 10/11/2025

>> Quyết định hỗ trợ 360.000 đồng/tháng tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (hưởng không quá 9 tháng/năm học)

>> Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN

>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong tháng 3/2026

>> Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp

>> Áp dụng Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35 - 36 - 42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...)

>> Hỗ trợ tối thiểu 1 năm tiền lương cơ sở cho GVMN (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương)

>> CBCCVC và Người lao động được nhận chính xác 2.000.000 đồng đến 30/6/2027

>> Trước 20/04/2026, cá nhân, hộ kinh doanh phải thông báo STK ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế

>> Chính phủ ra QĐ hỗ trợ đến 6.000.000 đồng/người cho người lao động

>> Ngân sách TW hỗ trợ 500.000 đồng/người cho Công chức viên chức từ năm 2026

>> Công văn năm 2026 Bộ Nội vụ từ chối giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 03 tháng lương và còn tăng thêm theo mỗi năm công tác

>> Mức tăng lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT lên thêm bao nhiêu phần trăm

>> Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC mức cao nhất lên tới 80%

>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ CBCCVC

>> CBCC sẽ được trợ cấp 50% mức lương hiện hưởng nhân với số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc

>> Ngày nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 sẽ hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng một người

>> Tăng thêm khoản phụ cấp mỗi tháng cho mỗi người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hơn 500.000 đồng cho mỗi người lao động

>> Mức phụ cấp ưu đãi mới nhất đối với Giáo viên Mầm non, THCS, THPT

>> Hướng dẫn 05: Từ tháng tiếp theo cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC

>> Quốc hội ra Nghị quyết tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.340.000 đồng trong năm 2026

>> Trung ương thống nhất chấm dứt sử dụng bảng lương công chức viên chức

>> Từ năm 2026 ngân sách hỗ trợ tiền ăn 2.000.000 đồng mỗi tháng cho CBCCVC đến hết năm 2028

>> Tăng mức hưởng của CBCCVC và NLĐ năm 2026 lên hơn 7.020.000 đồng và vượt mức 11.700.000 đồng

>> Chính phủ đã chính thức chốt phương án tăng lương cuối cùng năm 2026 và ban hành mức lương mới

>> Thủ tướng ra Quyết định 2447 cho CBCC và NLĐ được nhận 10.530.000 đồng

>> Cứ mỗi năm công tác thì khi CBCCVC nghỉ hưu sẽ được hưởng thêm 50% mức lương

>> Trung ương chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo cao hơn

Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề đối với những nơi có quy mô hộ gia đình như thế nào?

Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề đối với những nơi có quy mô hộ gia đình như thế nào?

Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Có vai trò quản lý, điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định:

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Theo quy định thì nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Riêng trường hợp thôn, tổ dân phố mới được thành lập hoặc thôn, tổ dân phố đó thiếu chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời để điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử lâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới.

Như vậy, thông thường thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm, còn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời là không quá 06 tháng.

Tổ chức cuộc họp để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026 trên 34 tỉnh thành của cộng đồng dân cư được thực hiện ra sao?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định như sau:

Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
...
2. Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
...

Theo đó, dẫn chiếu tới khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định tổ chức cuộc họp để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026 trên 34 tỉnh thành của cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:

- Người chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

Căn cứ nội dung cụ thể của từng cuộc họp, người chủ trì hoặc người được phân công công bố các quyết định, văn bản liên quan theo chương trình cuộc họp.

- Người tham dự cuộc họp thảo luận về những nội dung được người chủ trì hoặc người được phân công trình bày.

Đối với cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn thì đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách người ứng cử do Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đã thống nhất với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố và đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử hoặc đề cử người có đủ tiêu chuẩn điều kiện để tham gia bầu.

Kết thúc thảo luận, người chủ trì cuộc họp tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

- Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận

Đối với hình thức biểu quyết giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay tại thời điểm biểu quyết và được ghi vào biên bản cuộc họp.

Đối với hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, người chủ trì cuộc họp đề xuất số lượng và danh sách Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các thành viên) để đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiến hành phát phiếu.

Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu (Trong quá trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu) và lập biên bản kiểm phiếu theo mẫu số 02 kèm theo Nghị định này. Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản và gửi kèm theo Quyết định của cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại thôn, tổ dân phố.

- Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với từng nội dung biểu quyết và kết luận cuộc họp. Quyết định của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng các hình thức văn bản: nghị quyết, biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư trong đó thể hiện rõ nội dung quyết định của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.

Trường hợp cuộc họp bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì người trúng cử ra mắt cuộc họp. Nếu không xác định được người trúng cử thì nêu rõ lý do không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong biên bản cuộc họp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc tổ chức bầu lại.

Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này) phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?