Chính phủ đã chính thức tăng lương cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành với mức hơn 7%/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) theo từng vùng ra sao?

19:00 | 11/03/2026
Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu hơn 7%/tháng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) cho người lao động tại 34 tỉnh thành theo từng vùng
Nội dung chính
  1. Chính phủ đã chính thức tăng lương cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành với mức hơn 7%/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) theo từng vùng ra sao?
  2. Quy đổi mức lương theo giờ như thế nào?
  3. Người lao động làm việc hưởng lương theo giờ thì bao lâu gộp trả lương một lần?

Chính phủ đã chính thức tăng lương cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành với mức hơn 7%/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) theo từng vùng ra sao?

Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu hơn 7%/tháng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) cho người lao động tại 34 tỉnh thành theo từng vùng:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

350.000 (7,06%)

1.700

Vùng 2

320.000 (7,26%)

1.500

Vùng 3

280.000 (7,25%)

1.300

Vùng 4

250.000 (7,25%)

1.200

Cụ thể như sau:

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng trước 1/1/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tra cứu mức lương tối thiểu vùng mới nhất của 34 tỉnh thành Tại đây <<

>> TOÀN BỘ Bảng lương mới CBCCVC và LLVT 2026 khi tăng lương cơ sở 8% Tại đây

>> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026 Tải về

>> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Chính phủ đã chính thức tăng lương cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành với mức hơn 7%/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) theo từng vùng ra sao?

Chính phủ đã chính thức tăng lương cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành với mức hơn 7%/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng) theo từng vùng ra sao?

Quy đổi mức lương theo giờ như thế nào?

Theo đó, mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

(Tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Người lao động làm việc hưởng lương theo giờ thì bao lâu gộp trả lương một lần?

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc hưởng lương theo giờ thì được trả lương sau giờ làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

Cụ thể:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất