Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 01 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 189 lượt xem
06:00 | 12/03/2026
Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 01 ra sao?
Nội dung chính
  1. Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 01 ra sao?
  2. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác mà công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như thế nào?
  3. 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm là những nhóm nào?

Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 01 ra sao?

Căn cứ vào Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ đối với CBCCVC người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2027.

>> Xem chi tiết Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 tại đây.

Theo đó, Nghị quyết này áp dụng đối với CBCCVC và người lao động làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) của tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (sau sắp xếp) và cấp xã thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp).

Bên cạnh đó, CBCCVC và người lao động vừa nêu trên phải đáp ứng điều kiện là chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) đến thời điểm nhận hỗ trợ và đang tiếp tục công tác sau sắp xếp và thời gian công tác dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ. Từ 15 ngày/tháng trở lên tính tròn 01 tháng.

Do đó, Hội đồng Nhân dân quyết định chi hỗ trợ tiền đi lại và hỗ trợ tiền thuê nhà đối với cán bộ công chức viên chức người lao động này. Mức chi hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người/tháng khi công tác từ 15 ngày/tháng trở lên. Mức chi hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/tháng khi công tác dưới 15 ngày/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ công chức viên chức người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến khi tăng lương cơ sở 8%.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

>>> Năm 2026 Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cả nước

>>> Từ năm 2026 bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động

>>> Năm 2026 quyết định tặng 1.404.000 đồng/người (0.6 lần mức lương cơ sở) cho người Việt Nam

>>> Công văn BHXH: Quyết định miễn 100% mức đóng BHYT cho toàn bộ học sinh

Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 01 ra sao?

Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 01 ra sao? (Hình từ Internet)

Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác mà công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Áp dụng quy định của Luật Cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với những người được bầu cử nhưng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này; chế độ phụ cấp đối với người đã nghỉ hưu nhưng được bầu cử giữ chức vụ, chức danh cán bộ.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với những người làm việc ở các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
a) Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;
c) Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Như vậy, việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:

- Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;

- Cán bộ công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.

06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm là những nhóm nào?

Căn cứ Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Những việc cán bộ, công chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
2. Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
6. Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Do đó, 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?