Bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09?

Hồ Tấn Thiện 6,007 lượt xem
10:00 | 11/03/2026
Công văn 09: Bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09?
  2. Khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN?
  3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09?

Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 09/TCS5-QLDN ngày 09/01/2026 về việc trả lời về chính sách thuế.

>> Tải về Công văn 09/TCS5-QLDN ngày 09/01/2026.

Ngày 24/12/2025, Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long nhận được Công văn 02/CV theo nội dung trình bày tại công văn, Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên:

(1) Công ty mua hàng hóa ( nông sản, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…) của người dân trực tiếp sản xuất bán ra nếu không có hóa đơn thì phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ và bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm (lưu ý: đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt) thì mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2) Công ty chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, bắt buộc chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN.

Lưu ý: Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 09/TCS5-QLDN ngày 09/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC Chính thức.

Tải về >> Xem Bảng lương CBCCVC dự kiến khi tăng lương cơ sở 8%.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

>>> Năm 2026 Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cả nước

>>> Năm 2026 quyết định tặng 1.404.000 đồng/người (0.6 lần mức lương cơ sở) cho người Việt Nam

>>> Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng

>>> Công văn BHXH: Quyết định miễn 100% mức đóng BHYT cho toàn bộ học sinh

Bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09?

Bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09? (Hình từ Internet)

Khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại (1), (2).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất