Công văn 09/1/2026: Bắt buộc chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09?
Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 09/TCS5-QLDN ngày 09/01/2026 về việc trả lời về chính sách thuế.
>> Tải về Công văn 09/TCS5-QLDN ngày 09/01/2026.
Ngày 24/12/2025, Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long nhận được Công văn 02/CV theo nội dung trình bày tại công văn, Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nêu trên:
(1) Công ty mua hàng hóa ( nông sản, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…) của người dân trực tiếp sản xuất bán ra nếu không có hóa đơn thì phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ và bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm (lưu ý: đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt) thì mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
(2) Công ty chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, bắt buộc chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN.
Lưu ý: Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 09/TCS5-QLDN ngày 09/01/2026.
Xem thêm:
>> Quyết định tạm chi trước thu nhập tăng thêm cho CBCC và NLĐ
>> Kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã trước 31/5/2026
>> Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo
>> Thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
>> Quyết định 04: Nâng bậc lương trước thời hạn đối với CBCCVC và người lao động
>> Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương
>> Năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng
>> Ưu tiên người lớn tuổi hơn trúng cử Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026
>> Thu hồi nộp ngân sách tiền đã giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN từ 01/7/2026 mức lương cơ sở 2.530.000
>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT
>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất
>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới
>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%
>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn
>> Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026
>> Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026
>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc
>> Hỗ trợ 12 tháng lương cơ sở (cao nhất) cho thanh niên tham gia thị trường lao động
>> Chi trả mức cao hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động
>> Chính phủ yêu cầu mỗi tháng đều phải trợ cấp 1.000.000 đồng cho Thanh niên
>> Quyết định 73: Người lao động đều sẽ được nhận 2.500.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ nhận 1.500.000 đồng/tháng
>> Quyết định mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 702.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua
>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40
>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026
>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở
>> Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề
>> Hướng dẫn 05: Từ tháng tiếp theo cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Quốc hội ra Nghị quyết tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.340.000 đồng trong năm 2026
>> Trung ương thống nhất chấm dứt sử dụng bảng lương công chức viên chức
>> Từ năm 2026 ngân sách hỗ trợ tiền ăn 2.000.000 đồng mỗi tháng cho CBCCVC đến hết năm 2028
>> Tăng mức hưởng của CBCCVC và NLĐ năm 2026 lên hơn 7.020.000 đồng và vượt mức 11.700.000 đồng
>> Tiếp tục sáp nhập thôn, tổ dân phố theo Quyết định Thủ tướng trước 31/5/2026
>> Hàng tháng hỗ trợ cố định 5.000.000 đồng cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức
>> Công văn 1120 năm 2026: Hướng dẫn lương và các loại phụ cấp cho CBCCVC
>> Trung ương quyết định loại bỏ hẳn mức lương cơ sở khỏi các bảng lương mới của CBCCVC và LLVT
>> Năm 2026 tăng thêm ít nhất 27.2 triệu đồng/tháng và cao nhất 59.4 triệu đồng/tháng tiền lương
>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương cuối cùng và áp dụng ngay từ đầu năm 2026
>> Trung ương Kết luận số tiền cụ thể mới thay thế lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương
>> Tăng lương hưu lên mức cao hơn cho CBCCVC, NLĐ có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995
>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%
>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

Công văn 09/1/2026: Bắt buộc chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN ra sao theo Công văn 09? (Hình từ Internet)
Khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào được miễn thuế TNCN?
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
....
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
...
Theo đó, các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN bao gồm
+ Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
+ Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
+ Thu nhập từ tiền lương tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Thu nhập từ tiền lương tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức là các quy định liên quan đến thu nhập kinh doanh và tiền lương tiền công đã có hiệu lực từ 01/01/2026).
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?
Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại (1), (2).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];