Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo theo Dự thảo Nghị quyết thuộc Tòa án nhân dân sẽ gồm các chức danh nào?

19:45 | 21/03/2026
Theo Dự thảo, bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân sẽ gồm các chức danh nào?
Nội dung chính
  1. Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo theo Dự thảo Nghị quyết thuộc Tòa án nhân dân sẽ gồm các chức danh nào?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân 2026 là gì?
  3. Để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cần đáp ứng những điều kiện gì?

Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo theo Dự thảo Nghị quyết thuộc Tòa án nhân dân sẽ gồm các chức danh nào?

Ủy Ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Dự thảo Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15.

Cụ thể, tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết năm 2026 quy định:

Điều 2. Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao tại điểm 11 mục I, các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện tại điểm 6 mục III của bảng phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết.

Theo đó, dự kiến bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao tại điểm 11 mục I, các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện tại điểm 6 mục III của bảng phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết. Bao gồm:

Các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao tại điểm 11 mục I:

Các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện tại điểm 6 mục III:

>> Tải về: Xem chi tiết Dự thảo Nghị quyết bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo

Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo theo Dự thảo Nghị quyết thuộc Tòa án nhân dân sẽ gồm các chức danh nào?

Bãi bỏ các chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo theo Dự thảo Nghị quyết thuộc Tòa án nhân dân sẽ gồm các chức danh nào? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân 2026 là gì?

Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

(Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cần đáp ứng những điều kiện gì?

Để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự:

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật;

- Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Lưu ý:

- Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực;

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự trung ương.

(Điều 95 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?