- Giới thiệu điểm mới Quyết định 1279/QĐ-CT Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành có những nội dung nào?
- Cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?
- Cơ quan thuế có quyền truy cập dữ liệu kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế đúng không?
Giới thiệu điểm mới Quyết định 1279/QĐ-CT Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành có những nội dung nào?
Xem thêm thông tin khác về CBCCVC, NHĐKCT
>> Trưởng ban CTMT đủ 05 năm công tác hưởng 20.872.500 đồng/người hoặc 28.462.500 đồng/người
>> Dự thảo Nghị quyết Chính phủ: CBCCVC nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi NĐ178, NĐ67
>> Từ ngày 01/7/2028, doanh nghiệp đóng 3,4%, người lao động đóng 1,7%
>> Từ ngày 01/01/2027, CBCCVC được nhận 8.096.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm
>> Mức hưởng thu nhập tăng thêm mới từ 01/01/2027 của Giáo viên, công an, quân đội
>> Dự thảo Nghị quyết chi thu nhập tăng thêm từ 01/01/2027 cho CBCCVC, người làm việc, người lao động
>> Thay đổi toàn bộ Bảng lương từ 01/01/2027 thực hiện tăng đồng loạt lên ít nhất 7,00%
>> Truy lĩnh 02 khoản tiền với CBCCVC từ tháng 03/2025
>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận thêm 3.000.000 đồng/người/tháng
>> Năm 2026 hiệu trưởng trường tiểu học hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,50
>> Mỗi tháng người cao tuổi được nhận 1.080.000 đồng từ 05/10/2026
>> Từ ngày 01/7/2027 tăng mức đóng BHYT của CBCCVC từ 1,5% lên 1,7% (tức tăng 0,2% so với hiện nay)
>> Từ ngày 11/9/2026 bồi dưỡng thêm cho CBCCVC tối đa 200.000 đồng/ngày
>> Lộ trình tăng mức hưởng bảo hiểm y tế từ 01/4/2027
>> Danh sách 30.686 đơn vị nợ BHXH từ 3 tháng trở lên tại TP.HCM
>> Hướng dẫn thời điểm hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng tại Nghị định 179 cho CBCCVC
Căn cứ vào Công văn 6857/CT-PC năm 2026 do Cục Thuế ban hành ngày 16/09/2026 do Cục Thuế ban hành giới thiệu điểm mới Quyết định 1279/QĐ-CT năm 2026.
Ngày 09/9/2026, Cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1279/QĐ-CT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan Thuế các cấp ban hành, ban hành kèm theo Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025 ngày 26/4/2025 của Cục trưởng Cục Thuế. Quyết định số 1279/QĐ-CT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. để thực hiện thống nhất công tác tham gia ý kiến pháp lý trong toàn ngành, Cục Thuế giới thiệu một số điểm mới của Quyết định 1279/QĐ-CT như sau:
1. Về căn cứ pháp lý ban hành
Quyết định số 1279/QĐ-CT cập nhật, thay thế một số văn bản làm căn cứ pháp lý cho phù hợp với quy định hiện hành và với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy mới của cơ quan Thuế các cấp. Cụ thể: dẫn chiếu theo Luật Quản lý thuế 2025 (thay cho Luật Quản lý thuế 2019); bổ sung Nghị định 56/2024/NĐ-CP; và thay thế các quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy ngành Thuế theo mô hình 3 cấp trước đây (Cục Thuế - Chi cục Thuế khu vực - Đội Thuế cấp huyện) bằng các quyết định mới về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Thuế phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
2. Về tên gọi, chức danh lãnh đạo cơ quan thuế các cấp
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tên gọi, chức danh lãnh đạo và tên gọi các bộ phận chức năng cho đúng quy định hiện hành, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. (Quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1279/QĐ-CT).
Trước đây: Tên gọi, chức danh lãnh đạo, tên gọi các bộ phận chức năng đang theo mô hình tổ chức 3 cấp (Cục Thuế - Chi cục Thuế khu vực - Đội Thuế cấp huyện).
3. Về các loại văn bản hành chính phải tham gia ý kiến pháp lý
Sửa đổi, bổ sung quy định các nội dung liên quan đến dự thảo văn bản hành chính do cơ quan Thuế các cấp ban hành phải tham gia ý kiến pháp lý. (Quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1279/QĐ-CT), cụ thể như sau:
3.1. Về miễn, giảm thuế cho người nộp thuế
Quy định cụ thể 05 trường hợp được loại trừ, dẫn chiếu rõ điều khoản của Thông tư 89/2026/TT-BTC, gồm: (i) miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống hoặc từ "ngưỡng" do Nhà nước quy định trở xuống; (ii) miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC; (iii) các trường hợp số tiền được miễn, giảm thuế do cơ quan thuế xác định tại Thông báo nộp thuế; (iv) các khoản thu nhập thuộc diện được miễn, giảm hoặc không thuộc diện được miễn, giảm theo Thông báo mẫu số 03-1/MGTH và 03-2/MGTH quy định tại Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp không phát sinh số tiền miễn giảm; (v) các trường hợp miễn, giảm thuế tự động theo quy định tại Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trước đây: Các nội dung liên quan đến miễn, giảm thuế tại Quyết định số 1149/QĐ-CT quy định mang tính chất chung, nêu chưa rõ, chưa cụ thể, chưa đầy đủ các trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định.
3.2. Về gia hạn nộp thuế
Bổ sung thêm trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định của Quốc hội vào diện được loại trừ (không cần xin ý kiến pháp lý), bên cạnh trường hợp gia hạn theo quy định của Chính phủ hằng năm như trước đây.
Trước đây: Chỉ loại trừ trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định của Chính phủ về gia hạn nộp thuế theo từng năm. Do việc gia hạn hàng năm diễn ra thường xuyên, số lượng lớn, đối tượng ít thay đổi qua từng năm, nên không cần thiết phải qua bộ phận pháp chế để tham gia ý kiến pháp lý.
3.3. Về hoàn thuế
Đổi tên "Hoàn thuế" thành "Hồ sơ hoàn thuế" cho đúng bản chất công việc, vì bộ phận pháp chế tham gia ý kiến pháp lý dựa trên từng hồ sơ hoàn thuế cụ thể chứ không phải trên hoạt động hoàn thuế nói chung. Đồng thời mở rộng trường hợp loại trừ từ "hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động" thành "hồ sơ hoàn thuế tự động" nói chung, bao gồm cả hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tự động.
Trước đây: Quy định cũ chỉ ghi là "hoàn thuế" nên không rõ nghĩa; đồng thời chỉ loại trừ hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động theo Quyết định số 108/QĐ-TCT năm 2025, trong khi hiện nay ngành Thuế đã triển khai hoàn thuế giá trị gia tăng tự động, không chỉ hoàn thuế thu nhập cá nhân.
3.4. Về giải quyết khiếu nại
Những hồ sơ giải quyết khiếu nại mà cơ quan Thuế ra quyết định công nhận hoặc công nhận một phần đơn khiếu nại của người nộp thuế mới phải qua bộ phận pháp chế để xin ý kiến pháp lý; trường hợp không công nhận đơn khiếu nại thì không cần qua bộ phận pháp chế.
Trước đây: Mọi hồ sơ giải quyết khiếu nại về thuế (kể cả khi cơ quan Thuế không công nhận nội dung đơn) đều phải qua bộ phận pháp chế xin ý kiến pháp lý trước khi trình Lãnh đạo duyệt, giải quyết, làm kéo dài thời gian giải quyết cho người nộp thuế.
3.5. Về xử lý thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế
Bãi bỏ nội dung liên quan đến xử lý thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế. Như vậy, kể từ ngày Quyết định số 1279/QĐ-CT có hiệu lực, các trường hợp xử lý thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế (đoàn kiểm tra và người nộp thuế còn ý kiến khác nhau; có đơn tố cáo trong quá trình kiểm tra; xử lý hành vi trốn thuế, sử dụng hóa đơn không hợp pháp; kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế giá trị gia tăng; kiểm tra có nội dung ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp...) không còn phải qua bộ phận pháp chế để xin ý kiến pháp lý nữa nhằm tăng trách nhiệm của đoàn kiểm tra cũng như giảm thời gian xử lý công việc.
Trước đây: Các trường hợp nêu trên đều phải qua bộ phận pháp chế để xin ý kiến pháp lý trước khi trình Lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt/ký Biên bản kiểm tra.
3.6. Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Sửa đổi, bổ sung các biện pháp cưỡng chế được loại trừ (không cần xin ý kiến pháp lý), gồm: thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử.
Trước đây: Chỉ loại trừ 06 biện pháp: trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, ngừng sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
3.7. Về văn bản hành chính khác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu có ý kiến pháp lý
Sửa đổi, bổ sung 02 tiêu chí cụ thể, rõ ràng để xác định: (a) dự thảo văn bản, hồ sơ vụ việc có tính chất phức tạp, có nhiều cách hiểu hoặc áp dụng pháp luật khác nhau, có rủi ro pháp lý cao, có khả năng phát sinh khiếu nại, khởi kiện, hoặc có giá trị lớn (số tiền miễn, giảm, truy thu, xử phạt...); (b) dự thảo văn bản hành chính khác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu (nếu có).
Trước đây: Chỉ quy định chung chung là "các văn bản hành chính khác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu có ý kiến pháp lý", không nêu rõ nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như hiện nay.
4. Về mẫu hồ sơ đề nghị tham gia ý kiến pháp lý
Bãi bỏ quy định riêng cho phép hồ sơ đề nghị đối với dự thảo Quyết định hoàn thuế được sử dụng mẫu Phiếu đề nghị riêng theo Quy trình hoàn thuế; nay thống nhất sử dụng chung 01 mẫu ban hành kèm theo Quy chế Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025 cho mọi loại hồ sơ (kể cả hồ sơ hoàn thuế) do ngành Thuế đang thực hiện tái thiết kế quy trình hoàn thuế nên cần thống nhất về mẫu biểu để thuận tiện áp dụng. (Quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1279/QĐ-CT).
Lưu ý: Quyết định số 1279/QĐ-CT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (09/9/2026). Đối với các hồ sơ, văn bản yêu cầu tham gia ý kiến pháp lý phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành việc tham gia ý kiến pháp lý thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025.

Giới thiệu điểm mới Quyết định 1279/QĐ-CT Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành có những nội dung nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?
Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong 09 trường hợp sau:
(1) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
(2) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;
(3) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;
(4) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;
(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025
Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
(khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025)
Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025
Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Cơ quan thuế có quyền truy cập dữ liệu kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế đúng không?
Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ ngày 01/7/2026, trong trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin. Truy cập trực tiếp vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế để thu thập thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra thuế nhằm tăng cường khả năng phát hiện hành vi trốn thuế, đặc biệt trong bối cảnh số hóa dữ liệu kế toán và hóa đơn điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];