Danh sách 30.686 đơn vị nợ BHXH từ 3 tháng trở lên tại TP.HCM ra sao?
BHXH TP Hồ Chí Minh đã đăng tải danh sách đơn vị nợ BHXH tại TPHCM từ 3 tháng trở lên. Số liệu các đơn vị nợ BHXH được tính đến 31/8/2026.

>>> Xem chi tiết Danh sách 30.686 đơn vị nợ BHXH từ 3 tháng trở lên tại TP.HCM Tại đây
Xem thêm thông tin khác:
>> Mỗi tháng người cao tuổi được nhận 1.080.000 đồng từ 05/10/2026
>> Từ ngày 01/7/2027 tăng mức đóng BHYT của CBCCVC từ 1,5% lên 1,7% (tức tăng 0,2% so với hiện nay)
>> Từ ngày 11/9/2026 bồi dưỡng thêm cho CBCCVC tối đa 200.000 đồng/ngày
>> Lộ trình tăng mức hưởng bảo hiểm y tế từ 01/7/2027
>> Hướng dẫn thời điểm hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng tại Nghị định 179 cho CBCCVC

Danh sách 30.686 đơn vị nợ BHXH từ 3 tháng trở lên tại TP.HCM ra sao? (Hình từ Internet)
Vi phạm về chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị xử phạt như sau:
[1] Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
[2] Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
[3] Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm sẽ bị phạt ở mức gấp đôi theo quy định tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc được quy định ra sao?
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bên cạnh đó, quy định về số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải đóng cho người lao động trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội.
- Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];