Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?

09:40 | 27/03/2026
Theo quy định pháp luật, thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?
  2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?
  3. Ai có thẩm quyền cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao?

Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?

Ngày 09/03/2026, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 06/2026/TT-TANDTC ban hành Quy chế bổ nhiệm, bố nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyến, điều động, biệt phải các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân.

Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định như sau:

- Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bố nhiệm là 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực

- Cán bộ khi được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới thì thời điểm bố nhiệm tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới có hiệu lực. Trường họp thay đổi chức vụ lãnh đạo, quản lý do thay đổi tên cơ quan, đơn vị thì thời điểm bổ nhiệm được tính theo quyết định bổ nhiệm chức vụ cũ. Trường họp do họp nhất, sáp nhập đơn vị thì thời điểm bổ nhiệm được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm chức vụ ở đơn vị mới có hiệu lực.

- Cán bộ được cấp có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm chức vụ mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ cũ, trừ trường hợp chức vụ mới, vị trí công tác mới là kiêm nhiệm hoặc trong quyết định ghi tiếp tục giữ chức vụ đó.

- Cán bộ sau khi được bổ nhiệm chức vụ nếu không còn đảm bảo tiêu chuấn, điều kiện giữ chức vụ thì cấp có thấm quyền quyết định việc thay thế, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức theo quy định, không chờ hết thời hạn bố nhiệm, hết nhiệm kỳ giữ chức vụ.

- Cán bộ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp trưởng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một cơ quan, đơn vị. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

- Cán bộ cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao quyền cấp trưởng thì thời gian giao quyền không tính vào thời hạn giữ chức vụ khi được bổ nhiệm.

(Điều 6 Thông tư 06/2026/TT-TANDTC)

Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?

Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Ai có thẩm quyền cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 77 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
4. Trình Chủ tịch nước đề xuất về trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.
5. Chỉ đạo việc tổng kết thực tiễn xét xử, xây dựng nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, phát triển án lệ; công bố án lệ.
6. Chỉ đạo việc soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ban hành hoặc phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.
7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...

Theo đó, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất