Thông tư 15/2026/TT-TANDTC về đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân?

11:20 | 23/06/2026
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 15/2026/TT-TANDTC ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.
Nội dung chính
  1. Thông tư 15/2026/TT-TANDTC về đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?
  3. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân hiện nay bao gồm những gì?

Thông tư 15/2026/TT-TANDTC về đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân?

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 15/2026/TT-TANDTC ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Tải về >> Thông tư 15/2026/TT-TANDTC

Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án. Đối tượng áp dụng gồm:

- Công chức trong Tòa án nhân dân;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tòa án nhân dân tối cao;

- Hội thẩm nhân dân (sau đây gọi là Hội thẩm);

- Hòa giải viên tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (sau đây gọi là Hòa giải viên).

Việc đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ của Tòa án quân sự được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, trừ trường hợp pháp luật hoặc Bộ Quốc phòng có quy định khác.

Việc đào tạo bồi dưỡng đối với Thẩm phán, công chức và người lao động của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, trừ trường hợp pháp luật hoặc Tòa án nhân dân tối cao có quy định khác.

Thông tư 15/2026/TT-TANDTC về đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân?

Thông tư 15/2026/TT-TANDTC về đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

(Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân hiện nay bao gồm những gì?

Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân sẽ bao gồm:

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

- Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

- Có thời gian làm công tác pháp luật.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

(Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Bài viết mới nhất