Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 152 lượt xem
11:45 | 01/04/2026
Theo quy định pháp luật Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?
  2. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân 2026 là gì?

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

>> Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tải về: Bảng lương mới đối với CBCCVC và LLVT (dự kiến tăng 8%)

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định ra sao?

Ngày 09/03/2026, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 06/2026/TT-TANDTC ban hành Quy chế bổ nhiệm, bố nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyến, điều động, biệt phải các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân.

Căn cứ Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân năm 2026 được quy định như sau:

- Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bố nhiệm là 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực

- Cán bộ khi được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới thì thời điểm bố nhiệm tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới có hiệu lực. Trường họp thay đổi chức vụ lãnh đạo, quản lý do thay đổi tên cơ quan, đơn vị thì thời điểm bổ nhiệm được tính theo quyết định bổ nhiệm chức vụ cũ. Trường họp do họp nhất, sáp nhập đơn vị thì thời điểm bổ nhiệm được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm chức vụ ở đơn vị mới có hiệu lực.

- Cán bộ được cấp có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm chức vụ mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ cũ, trừ trường hợp chức vụ mới, vị trí công tác mới là kiêm nhiệm hoặc trong quyết định ghi tiếp tục giữ chức vụ đó.

- Cán bộ sau khi được bổ nhiệm chức vụ nếu không còn đảm bảo tiêu chuấn, điều kiện giữ chức vụ thì cấp có thấm quyền quyết định việc thay thế, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức theo quy định, không chờ hết thời hạn bố nhiệm, hết nhiệm kỳ giữ chức vụ.

- Cán bộ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp trưởng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một cơ quan, đơn vị. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

- Cán bộ cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao quyền cấp trưởng thì thời gian giao quyền không tính vào thời hạn giữ chức vụ khi được bổ nhiệm.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân 2026 là gì?

Căn cứ Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Bài viết mới nhất