Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân ra sao?

08:30 | 27/03/2026
Theo quy định pháp luật, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án nhân dân ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là gì?
  3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án nhân dân ra sao?

Ngày 09/03/2026, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 06/2026/TT-TANDTC ban hành Quy chế bổ nhiệm, bố nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyến, điều động, biệt phải các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân.

Các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân bao gồm:

- Tại Tòa án nhân dân tối cao: Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Vụ trưởng và tương đương, Phó Vụ trưởng và tương đương (sau đây gọi là lãnh đạo cấp vụ); Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương (sau đây gọi là lãnh đạo cấp phòng).

- Tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh): Chánh án, Phó Chánh án; Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.

- Tại Tòa án nhân dân khu vực: Chánh án, Phó Chánh án; Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng.

Lưu ý : Tòa án quân sự các cấp thực hiện Quy chế này phù hợp với các quy định về công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án dân nhân như sau:

- Người được xem xét bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Tòa án nhân dân, cụ thể là:

+ Có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và các bằng cấp khác phù họp với vị trí được bổ nhiệm theo quy định;

+ Đối với chức vụ lãnh đạo, quản lý phải là Thẩm phán theo quy định của pháp luật thì trước khi bổ nhiệm chức vụ, phải được Chủ tịch nước bố nhiệm chức danh Thẩm phán;

+ Đối với chức vụ lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tòa án nhân dân tối cao còn phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Trường hợp cán bộ được luân chuyển, bổ nhiệm theo yêu cầu công tác hoặc những nơi có khó khăn về nguồn nhân sự chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Nhân sự được giới thiệu từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài Tòa án phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.

- Đối với nhân sự là cán bộ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm chức vụ cao hơn thì phải đảm bảo thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm (liền kề) hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 12 tháng (trừ trường hợp đang giữ một trong các chức vụ: Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân khu vực). Trường họp đặc biệt do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thấm định, xác minh.

- Tuổi bổ nhiệm:

+ Cán bộ được bổ nhiệm lần đầu phải còn đủ thời gian công tác trọn một nhiệm kỳ (05 năm) tính từ ngày quyết định bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt không đảm bảo độ tuổi bổ nhiệm thì phải còn ít nhất 04 năm công tác và do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo phân cấp;

+ Trường họp đã giữ chức vụ nhưng do nhu cầu công tác mà được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn thì không tính tuổi như bổ nhiệm lần đầu;

+ Trường họp đã từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ hoặc bị cách chức nếu được xem xét để bổ nhiệm thì việc tính tuổi đế bố nhiệm thực hiện như bổ nhiệm lần đầu;

+ Tuổi bổ nhiệm chức vụ thuộc Tòa án quân sự các cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.

- Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao, được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận.

- Không thuộc một trong các trường họp sau:

+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật;

+ Đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

+ Đang trong thời gian bị xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán;

+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật;

+ Đang trong thời gian kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.

- Cấp có thẩm quyền có thể xem xét, bổ nhiệm chức vụ cao hơn đối với cán bộ nếu bảo đảm tiêu chuấn, điều kiện theo quy định trong các trường họp sau:

+ Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật (do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành việc kiểm điểm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiếm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra);

+ Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật nhưng cấp có thẩm quyền quyết định không kỷ luật hoặc không ban hành quyết định kỷ luật do hết thời hiệu (nếu thi hành kỷ luật là hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo) do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm điếm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra;

+ Cán bộ bị thi hành kỷ luật bằng hình thức: Khiển trách (sau 24 tháng); cảnh cáo không thuộc trường hợp bị miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ (sau 36 tháng); cách chức (sau 60 tháng), tính từ thời điểm quyết định kỷ luật của cấp có thẩm quyền có hiệu lực; nếu nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và được cấp có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc kiểm điểm, khắc phục các vi phạm, khuyết điểm (nếu có) theo yêu cầu tại kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng; đồng thời, được các cấp uỷ, lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ đánh giá là có phấm chất, năng lực và có khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân ra sao?

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo quản lý trong Tòa án nhân dân ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là gì?

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

- Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025).

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

- Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.

- Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(Điều 55 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất