07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 16 ra sao?

19:30 | 22/09/2026
Quyết định 16 quy định 07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện Kiểm sát nhân dân như thế nào?
Nội dung chính
  1. 07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 16 ra sao?
  2. Xét tuyển công chức Viện kiểm sát nhân dân trải qua mấy vòng thi?
  3. Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương ngành Kiểm sát theo hình thức, nội dung ra sao?

07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 16 ra sao?

Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định 07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân gồm:

(1) Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

(2) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

(3) Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

(4) Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;

(5) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.

+ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

(6) Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;

(7) Các nội dung khác (nếu có).

(khoản 2 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026)

07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 16 ra sao?

07 nội dung trong kế hoạch tuyển dụng công chức Viện Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 16 ra sao? (Hình từ Internet)

Xét tuyển công chức Viện kiểm sát nhân dân trải qua mấy vòng thi?

Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 xét tuyển công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo 02 vòng như sau:

- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

- Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành

+ Hình thức: Vấn đáp

+ Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp);

+ Thang điểm: 100 điểm.

Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương ngành Kiểm sát theo hình thức, nội dung ra sao?

Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương ngành Kiểm sát theo hình thức, nội dung thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

- Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung

+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

+ Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.

+ Thời gian thi: 60 phút.

+ Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.

- Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

+ Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức thi.

+ Nội dung thi:

++ Đối với bài thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.

++ Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi tối đa 30 phút.

+ Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.

++ Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.

++ Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).

(khoản 2 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?