- Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 tại các thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành gồm những tiêu chuẩn nào?
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là bao nhiêu?
- Trưởng thôn có chức năng và quyền hạn thực hiện những công việc nào?
Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 tại các thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành gồm những tiêu chuẩn nào?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố gồm:
- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT
>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất
>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới
>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%
>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn
>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động
>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội
>> Chính phủ yêu cầu mỗi tháng đều phải trợ cấp 1.000.000 đồng cho Thanh niên
>> Quyết định 73: Người lao động đều sẽ được nhận 2.500.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ nhận 1.500.000 đồng/tháng
>> Quyết định mỗi tháng sẽ phụ cấp tiền 702.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>>> Đề cương báo cáo điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, định kỳ nâng mức lương cơ sở đối với Khu vực công
>>> Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên sẽ được chi bồi dưỡng 936.000 đồng/người/tháng
>>> Sinh viên đang học văn bằng 1 được hưởng 975.000 đồng/tháng
>>> Mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206-KL/TW ngày 10/11/2025
>> Chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua
>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40
>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026
>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở
>> Mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận chính xác 3.000.000 đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tục 1 năm từ NSNN
>> Hạn chót điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp
>> CBCCVC và Người lao động được nhận chính xác 2.000.000 đồng đến 30/6/2027
>> Chính phủ ra QĐ hỗ trợ đến 6.000.000 đồng/người cho người lao động
>> Ngân sách TW hỗ trợ 500.000 đồng/người cho Công chức viên chức từ năm 2026
>>> Quốc hội chính thức bãi bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở kể từ năm 2026
>>> Chính phủ ra Nghị quyết: Khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành phố
>>> Chính thức chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT thôn (xóm), tổ dân phố
>>> Ngân sách nhà nước chi 975.000 đồng/tháng cho người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
>> CBCC sẽ được trợ cấp 50% mức lương hiện hưởng nhân với số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc
>> Ngày nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 sẽ hỗ trợ ít nhất 600.000 đồng một người
>> Tăng thêm khoản phụ cấp mỗi tháng cho mỗi người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hơn 500.000 đồng cho mỗi người lao động
>> Mức phụ cấp ưu đãi mới nhất đối với Giáo viên Mầm non, THCS, THPT
>> Công văn năm 2026 Bộ Nội vụ từ chối giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi
>> Mức tăng lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT lên thêm bao nhiêu phần trăm
>> Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC mức cao nhất lên tới 80%
>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ CBCCVC
>>> Quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp lương cho CBCCVC
>>> Công văn BNV năm 2026: Giải đáp về hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP
>>> Năm 2026 quyết định tặng cho mỗi người lao động từ 800.000 đồng - 2.400.000 đồng/người
>>> Chốt lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 chính thức đối với người lao động khu vực tư nhân
>>> Quốc hội quyết định từ năm 2026 cho công chức thôi việc ngay
>> Thủ tướng Chính Phủ quyết định hỗ trợ ít nhất 10.000.000 đồng cho toàn bộ người lao động
>> Chính thức điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và NLĐ (khu vực công)
>> Đến 30/6/2026, hỗ trợ 800.000 đồng/tháng cho Cán bộ công chức viên chức
>> Quyết định chi thu nhập tăng thêm đến 3.000.000 đồng/tháng cho Công chức
>> Chính thức lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 của CBCCVC và Người lao động
>> NSTW hỗ trợ 1.600.000 đồng cho Cán bộ công chức viên chức đến 30/6/2026
>> Đảm bảo chi bồi dưỡng đến 1.500.000 đồng/người/tháng cho người tham gia
>> Quyết định hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng cho người lao động
>> NQ của Quốc hội: Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Lịch chính thức nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>> Bắt buộc phải tiếp tục thực hiện sáp nhập với các thôn, tổ dân phố liền kề
>> Hướng dẫn 05: Từ tháng tiếp theo cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Quốc hội ra Nghị quyết tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.340.000 đồng trong năm 2026
>> Trung ương thống nhất chấm dứt sử dụng bảng lương công chức viên chức
>> Từ năm 2026 ngân sách hỗ trợ tiền ăn 2.000.000 đồng mỗi tháng cho CBCCVC đến hết năm 2028
>> Tăng mức hưởng của CBCCVC và NLĐ năm 2026 lên hơn 7.020.000 đồng và vượt mức 11.700.000 đồng
>> Quyết định chi tặng cho mỗi Đảng viên 1.000.000 đồng/người bằng tiền mặt
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sẽ được chi phụ cấp 14.000.000 đồng
>> Nghị định Chính phủ: Nhà nước quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở cho CBCCVC và NLĐ
>> Dừng chi trả chế độ hỗ trợ tiền an điều dưỡng cho Sĩ quan quân đội nghỉ hưu
>> Nghị định CP: Thống nhất thay đổi mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn
>> BHXH Việt Nam chi 44.730 tỷ đồng để trả gộp Lương hưu và Trợ cấp bảo hiểm xã hội
> Không đi bầu cử có bị sao không?
> Danh sách 04 nhóm người được tính là người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026
> Cách ghi Mẫu 07 bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng
> Chính phủ quyết định Từ 1/7 tăng 15% mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
>> Chính phủ đã chính thức chốt phương án tăng lương cuối cùng năm 2026 và ban hành mức lương mới
>> Thủ tướng ra Quyết định 2447 cho CBCC và NLĐ được nhận 10.530.000 đồng
>> Cứ mỗi năm công tác thì khi CBCCVC nghỉ hưu sẽ được hưởng thêm 50% mức lương
>> Trung ương chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo cao hơn
>> Đã có Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 cho toàn bộ NLĐ được nghỉ 03 ngày
>> Chính phủ ban hành mức lương mới chạm mốc 3.700.000 đồng dùng để thực hiện chế độ tiền lương
>> Trong Quý I năm 2026 sẽ chi trả trực tiếp tiền hỗ trợ vào tài khoản cá nhân của Sĩ quan quân đội
>> Mỗi người lao động sẽ nhận được 1.000.000 đồng tiền hỗ trợ trong 6 tháng liên tiếp
>> Lịch nghỉ Lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 sẽ được Thay đổi cho người lao động được nghỉ liên tục
>> Năm 2026 Quyết định hỗ trợ 600.000 đồng mỗi tháng tiền trợ giúp xã hội
>>> Năm 2026 tiếp tục sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới
>>> Năm 2026 cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>>> Chốt mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206 của Trung ương được thông qua
>>> Năm 2026, hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động

Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026 tại các thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành gồm những tiêu chuẩn nào? (Hình từ Internet)
Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 4 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
4. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.
Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm trong trường hợp kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tố dân phố.
Trưởng thôn có chức năng và quyền hạn thực hiện những công việc nào?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định chức năng quyền hạn của Trưởng thôn như sau:
- Nhiệm vụ Trưởng thôn:
+ Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;
+ Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn;
+ Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
+ 06 tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn.
- Quyền hạn Trưởng thôn:
+ Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
+ Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];