Hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí theo Quyết định 73 khi có đất thu hồi nếu tham gia khóa đào tạo nào?

14:30 | 11/03/2026
Theo Quyết định 73, quyết định hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí nếu tham gia khóa đào tạo dưới 3 tháng nếu thuộc trường hợp có đất thu hồi.
Nội dung chính
  1. Hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí theo Quyết định 73 khi có đất thu hồi nếu tham gia khóa đào tạo nào?
  2. Có thể sử dụng người lao động chưa qua đào tạo không?
  3. Người lao động đăng ký tham gia việc làm công như thế nào?

Hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí theo Quyết định 73 khi có đất thu hồi nếu tham gia khóa đào tạo nào?

Quyết định hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí đào tạo nếu tham gia đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg

Cụ thể:

Tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND nêu rõ:

- Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ theo mức quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể như sau:

+ Chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp: 3.000.000đ/người/khoá học;

+ Chi phí đào tạo dưới 3 tháng: 2.500.000đ/người/khoá học;

+ Tiền ăn trong thời gian đào tạo: 30.000đ/người/ngày thực tế;

+ Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND

- Người có đất thu hồi được hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề khi nhà nước thu hồi đất bao gồm:

+ Người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất;

+ Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;

+ Người thuộc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

+ Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Thủ tướng CP đã ra Quyết định cải cách tiền lương thưởng cho CBCCVC

>> Từ năm 2026 - 2030, Quyết định hỗ trợ mỗi người lao động 100% mức đóng

>> Nghị định Chính phủ 2026: Quy định tiền lương, phụ cấp lương CBCCVC từ ngày 01/7/2026

>> Gđ CBCCVC, Người lao động được nhận hơn 28.000.000 đồng (trực tiếp)

>> Kéo dài lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 và 1 5 2026 của NLĐ

Hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí theo Quyết định 73 khi có đất thu hồi nếu tham gia khóa đào tạo nào?

Hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng tiền chi phí theo Quyết định 73 khi có đất thu hồi nếu tham gia khóa đào tạo nào? (Hình từ Internet)

Có thể sử dụng người lao động chưa qua đào tạo không?

Hiện nay, luật không cấm việc sử dụng người lao động chưa qua đào tạo đối với những công việc đơn giản không đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động chưa qua đào tạo đối với những công việc đòi hỏi phải có trình độ, chứng chỉ nghề, những ngành, nghề mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải có chứng chỉ, giấy phép hành nghề.

Cụ thể, Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 có quy định một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động đó là sử dụng lao động chưa qua đào tạo đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
1. Phân biệt đối xử trong lao động.
2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Người lao động đăng ký tham gia việc làm công như thế nào?

Người lao động đăng ký tham gia việc làm công như sau:

- Người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công đăng ký tham gia chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại. Nội dung đăng ký bao gồm:

+ Họ và tên, giới tính;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Số căn cước công dân hoặc căn cước; ngày cấp, nơi cấp;

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có);

+ Địa chỉ nơi ở hiện tại;

+ Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã trong thời gian ít nhất 05 ngày làm việc.

(Theo Điều 19 Nghị định 338/2025/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tết Nguyên đán 2027: Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) cho đoàn viên, người lao động theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi thuộc trường hợp nào?

Đoàn viên, người lao động được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất