Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định năm 2025 đối với mức TCTN tối đa khi làm việc ở vùng 1, cụ thể ra sao?

Lê Long Triều 2,137 lượt xem
09:07 | 15/11/2025
Theo quy định, từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định năm 2025 đối với mức TCTN tối đa khi làm việc ở vùng 1, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định năm 2025 đối với mức TCTN tối đa khi làm việc ở vùng 1, cụ thể ra sao?
  2. Hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế không?
  3. Nghỉ việc sau mấy tháng thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định năm 2025 đối với mức TCTN tối đa khi làm việc ở vùng 1, cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy Luật Việc làm 2025 sẽ không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đang áp dụng hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Theo đó, hiện nay tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ trong doanh nghiệp làm việc tại vùng 1 là 24.800.000 đồng (tức 05 lần mức lương tối thiểu vùng 1)

Đồng thời, căn cứ theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Theo đó, từ 01/01/2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ trong doanh nghiệp làm việc tại vùng 1 dự kiến là 26.550.000 đồng (tức 05 lần mức lương tối thiểu vùng 1)

Như vậy, từ 01/01/2026 dự kiến tăng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa 1.750.000 đồng (tức 7,06%) (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) cho NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 nếu Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu được thông qua với mức lương tối thiểu vùng theo đề xuất như trên.

>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026

>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Thống nhất NLĐ chính thức được tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng

MỚI NHẤT >> Nghị quyết 27 CHỐT chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng, 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Quốc hội thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo Luật số 73

MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp

MỚI NHẤT >> Chính thức chốt toàn bộ mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cho người lao động theo Nghị định 293

>> Toàn văn Nghị định 293/2025/NĐ-CP về tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 thay thế hoàn toàn Nghị định 74/2024/NĐ-CP

MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở

MỚI NHẤT >> BCH TW chốt cải cách tiền lương khu vực công, chốt mức tiền lương thấp nhất của cán bộ công chức viên chức năm 2025, đến năm 2030

Mới nhất >> Tăng mức trợ cấp 1.250.000 đồng từ 01/01/2026 (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)

>> Sửa Nghị định 178 về nghỉ hưu trước tuổi: CBCCVC được cấp bổ sung chính sách, chế độ theo Nghị định 67

Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định năm 2025 đối với mức TCTN tối đa khi làm việc ở vùng 1, cụ thể ra sao?

Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định năm 2025 đối với mức TCTN tối đa khi làm việc ở vùng 1, cụ thể ra sao?

Hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế không?

Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Việc làm 2025.

Nghỉ việc sau mấy tháng thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
...

Theo đó, phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?