Người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động thì phải làm sao?
Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc thì người sử dụng lao động phải đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
- Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì người lao động có quyền khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để yêu cầu giải quyết quyền lợi liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Như vậy, người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì người lao động có quyền khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
(khoản 2 Điều 6 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)

Người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động thì phải làm sao? (Hình từ Internet)
Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc đóng bảo hiểm thất nghiệp?
Người sử dụng lao động có trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
- Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động yêu cầu.
- Cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Phối hợp với tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc khi có yêu cầu xác minh thông tin việc sử dụng lao động. Thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm báo cáo Sở Nội vụ về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước.
- Tổ chức triển khai việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động và sử dụng người lao động đã được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo đúng phương án đã được phê duyệt kèm theo Quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Sử dụng nguồn kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích và thực hiện báo cáo kết quả tổ chức đào tạo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người sử dụng lao động nộp hồ sơ sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định.
- Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
(khoản 2 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
+ Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
(khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng công thức:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng | = | Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp | x | 60% |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];